12 Thì trong tiếng Anh và dấu hiệu nhận biết,bài tập

Ngữ pháp đóng vai trò hết sức quan trọng và cần thiết trong quá trình học ngôn ngữ nói chung và học tiếng Anh nói riêng. Trong đó, các thì là những yếu tố “chủ chốt” không thể thiếu để cấu tạo thành câu, giúp bạn có thể sử dụng hết cả 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết một cách rành mạch. Với bài viết dưới đây, mời các bạn cùng IELTS Junior xem qua những điểm tổng quát về 12 thì trong tiếng anh và dấu hiệu nhận biết chúng nhé!

Thì trong tiếng Anh là gì?

Chúng ta biết các thì rất quan trọng, nhưng bạn có biết “thì” chính xác là gì không?

Nói một cách đơn giản, thì là một dạng của động từ cho phép chúng ta diễn đạt thời gian trong câu. Ví dụ, nếu bạn muốn nói về điều gì đó đã xảy ra vào tuần trước, bạn sẽ sử dụng thì quá khứ. Nếu bạn muốn nói về điều gì đó sẽ xảy ra vào tháng tới, bạn sẽ sử dụng thì tương lai.

Khi sử dụng các thì trong tiếng Anh, chúng ta sử dụng thì hiện tại (ngay bây giờ) làm điểm tham chiếu bởi vì chúng ta đang sống tại thời điểm đó.

Ví dụ như nếu bạn đã đi chơi ngày hôm qua, hành động đó đã xảy ra trong quá khứ, bởi vì nó đã xảy ra trước thời điểm hiện tại. Khi bạn kể với ai đó về việc “đi chơi ngày hôm qua”, thì bạn sẽ phải sử dụng thì quá khứ trong tiếng Anh.

E.g.: I went out yesterday. (Tôi đã đi chơi hôm qua.)

Bây giờ, hãy tưởng tượng bạn muốn kể cho bạn mình nghe về một chuyến đi biển vào mùa hè sắp tới, do đó lần này, bạn sẽ phải sử dụng thì khác, một thì diễn đạt rằng một hành động sẽ xảy ra sau thời điểm hiện tại của chúng ta. Thì đó là thì tương lai đơn:

E.g.: I will go to the beach next summer. (Tôi sẽ đi biển vào mùa hè tới.)

Tóm tắt về 12 thì căn bản tiếng Anh

Đi vào chi tiết, ta sẽ thấy mỗi mốc thời gian lại bao gồm 4 thể nhỏ hơn:

Thì quá khứ bao gồm: 

  • Thì quá khứ đơn – Past Simple tense
  • Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous tense
  • Thì quá khứ hoàn thành – Past Perfect tense
  • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past Perfect Continuous tense

Thì hiện tại bao gồm:

  • Thì hiện tại đơn –  Present Simple tense
  • Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous tense
  • Thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect tense
  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous tense

Thì tương lai bao gồm:

  • Thì tương lai đơn – Future Simple tense
  • Thì tương lai tiếp diễn – Future Continuous tense
  • Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect tense
  • Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future Perfect Continuous tense

Past tenses – các thì quá khứ

Các thì quá khứ được sử dụng để nói về những hành động bắt đầu và kết thúc trong quá khứ hoặc những thứ bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục cho đến hiện tại.

Past Simple - thì quá khứ đơn

Loại câu Đối với động từ thườngĐối với động từ “to be”
Khẳng địnhS + V2/ed + OS + was/were + O
Phủ địnhS + didn’t + V-inf + OS + was/were + not + O
Nghi vấnDid + S + V-inf + O?Was/were + S + O?

Quá khứ đơn thể hiện hành động hoàn thành trong quá khứ, không tiếp tục ở hiện tại, đơn không mô tả quá trình hoặc thời gian cụ thể của các hành động, nó chỉ nói chúng là các hành động đã hoàn thành. Ta nhận biết thì này bằng cách thấy trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ như …ago, in …, yesterday, last week/night/month/year, for…

E.g.: He lived in London for three years. (Anh ta đã sống ở London trong ba năm.)

 I didn’t go out yesterday. (Tôi đã không đi chơi hôm qua.)

Did they eat out last night? (Họ đã đi ăn tối qua phải không?)

Past Continuous – thì quá khứ tiếp diễn

Khẳng địnhS + was/were + V-ing
Phủ địnhS + was/were + not + V-ing
Nghi vấnWas/were + S + V-ing?

Quá khứ tiếp diễn mô tả hành động và sự kiện kéo dài trong một khoảng thời gian trong quá khứ. Ta nhận biết thì này bằng cách thấy trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ như at … last, at this time last night, when/ while/ as, from … to …

E.g.: They were watching TV while I was washing the dishes. (Họ đang xem TV trong khi tôi rửa bát.)

The children weren’t playing in the garden at this time yesterday. (Giờ này hôm qua bọn trẻ không chơi trong vườn.)

Were they sleeping when it rained last night? (Họ có đang ngủ khi trời mưa đêm qua không?)

Past Perfect – thì quá khứ hoàn thành

Khẳng địnhS + had + V3/ed + O
Phủ địnhS + had  + not + V3/ed + O
Nghi vấnHad + S + V3/ed + O?

Quá khứ hoàn thành được sử dụng để nói về các hành động và sự kiện đã xảy ra trước một hành động khác hoặc trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Ta nhận biết thì này bằng cách thấy trong câu có các trạng từ chỉ thời gian như by the time, prior to that time, as soon as, when, before, after, until then,…

E.g.: Brooke had already moved to France when that happened. (Brooke đã chuyển đến Pháp khi điều đó xảy ra.)

We hadn’t eaten anything by the time our friends returned. (Lúc bạn chúng tôi quay lại, chúng tôi vẫn chưa ăn gì.)

Had he left when we went to bed? (Anh ấy đã ra về lúc chúng ta đi ngủ phải không?)

Past Perfect Continuous – thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Khẳng địnhS + had + been + V-ing
Phủ địnhS + had + not + been + V-ing
Nghi vấnHad + S + been+ V-ing?

Chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để nói về các hành động và sự kiện bắt đầu trong quá khứ và kéo dài cho đến khi một hành động hoặc sự kiện khác trong quá khứ xảy ra.

E.g.: He had been waiting for two hours when he decided to go back home. (Anh đã đợi hai tiếng đồng hồ khi quyết định trở về nhà.)

She hadn’t been doing anything when her mother came home. (Cô ấy đã không làm bất cứ điều gì khi mẹ cô ấy về nhà.)

Had you been waiting for me when you met him? (Bạn đã đợi tôi khi bạn gặp anh ấy phải không?)

Present tenses – các thì hiện tại

Present Simple - thì hiện tại đơn

Chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn để nói về những hành động, thói quen lặp đi lặp lại, sự thật chung, mong muốn và cảm xúc. Thì này cũng được sử dụng để chỉ đường và hướng dẫn, cũng như để nói về thời gian biểu và lịch trình. Ta nhận biết thì này bằng cách thấy trong câu có các trạng từ tần suất như always, sometimes, usually, often, rarely, never,… hoặc every + thứ/ngày/tháng/năm…

Loại câu Đối với động từ thườngĐối với động từ “to be”
Khẳng địnhS + V(s/es) + OS + be (am/is/are) + O
Phủ địnhS + do not /does not + V-infS + be (am/is/are) + not + O
Nghi vấnDo/Does + S + V-inf?What do/does + S + V-inf?Am/is/are + S + O?

E.g.: The sun rises every day. (Mặt trời mọc mỗi ngày.)

I usually don’t go out in the afternoon. (Tôi thường không ra ngoài vào buổi chiều.)

Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

Present Continuous – thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng để mô tả các hành động hoặc sự kiện đang xảy ra ở thời điểm hiện tại (ngay bây giờ) hoặc đang diễn ra. Chúng ta cũng sử dụng thì này khi ai đó hoặc điều gì đó đang làm phiền chúng ta. Ta nhận biết thì này bằng cách thấy trong câu có các từ hay cụm từ như Now, right now, currently, at the moment, at present,…Listen! Watch out!

Khẳng địnhS + am/is/are + V_ing
Phủ địnhS + am/is/are + not + V_ing
Nghi vấnAm/Is/Are + S + V_ing?

E.g.: Mario is reading a book at the moment. (Mario đang đọc sách vào lúc này.)

Currently, we aren’t walking in the park. (Hiện tại, chúng tôi không có đang đi dạo trong công viên.)

Are you reading books? (Bạn đang đọc sách phải không?)

Why is he always being so angry? (Tại sao anh ấy luôn tức giận như vậy?)

Present Perfect – thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để mô tả các hành động và sự kiện đã xảy ra vào một thời điểm nào đó trong quá khứ nhưng kéo dài đến hiện tại và có thể sẽ còn tiếp diễn trong tương lai. Ta nhận biết thì này bằng cách thấy trong câu có các trạng từ chỉ thời gian như since, for, already, not yet, yet, recently,…

Khẳng địnhS + have/has + V3/ed + O
Phủ địnhS + have/has + not + V3/ed + O
Nghi vấnHave/has + S + V3/ed + O?

E.g.: They‘ve been married for nearly fifty years. (Họ đã kết hôn gần năm mươi năm.)

I haven’t met my friends for a long time. (Tôi đã không gặp các bạn của tôi trong một thời gian dài.)

Where have you been up to now? (Bạn đã ở đâu cho đến nay?)

Present Perfect Continuous – thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Chúng ta sử dụng thì này để nói về các hành động và sự kiện bắt đầu xảy ra trong quá khứ và vẫn đang diễn ra cho đến ngày nay. Để nhận biết thì này, ta thấy trong câu có các trạng từ chỉ thời gian như All day, all week, all month (cả ngày/tuần/tháng), since, for,…

Khẳng địnhS + have/has + been + V_ing
Phủ địnhS + have/has + not + been + V_ing
Nghi vấnHas/ Have + S + been+ V_ing?

E.g.: They have been waiting all day. (Họ đã chờ đợi cả ngày.)

I haven’t been studying French for 3 years. (Tôi không học tiếng Pháp được 3 năm rồi.)

Has he been typing the report since this morning? (Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ sáng rồi rồi phải không?)

Future tenses – các thì tương lai

Future Simple - thì tương lai đơn

Khẳng địnhS + will/shall/ + V-inf + O
Phủ địnhS + will/shall + not + V-inf + O
Nghi vấnWill/shall + S + V-inf + O?

Chúng ta sử dụng thì tương lai đơn chủ yếu cho các dự đoán không căn cứ hay quyết định tự phát. Ta nhận biết thì này bằng cách thấy trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai như tomorrow, next day/week/month/year/, In + khoảng thời gian,… hoặc khi trong câu có xuất hiện các động từ hay trạng từ chỉ quan điểm và không chắc chắn như probably, maybe, supposedly, S + Think / believe / suppose / …

E.g.: I think it will rain tomorrow. (Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa.)

We won’t help them! (Chúng ta sẽ không giúp họ!)

Will this rain never end? (Cơn mưa này sẽ không bao giờ kết thúc ư?)

Future Continuous – thì tương lai tiếp diễn

Khẳng địnhS + will/shall + be + V-ing
Phủ địnhS + will/shall + not + be + V-ing
Nghi vấnWill/shall + S + be + V-ing?

Thì tương lai tiếp diễn được dùng để chỉ các hành động hoặc sự kiện sẽ diễn ra vào một thời điểm nào đó trong tương lai. Ta nhận biết thì này bằng cách thấy trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai như next time/year/week, in the future, soon, when,…

E.g.: I will be working when you come back. (Tôi sẽ đang làm việc khi bạn trở lại.)

We won’t be studying at 9 p.m tomorrow. (Chúng tôi sẽ đang không học lúc 9h tối ngày mai.)

What will they be wearing at the party next week? (Họ sẽ mặc gì trong bữa tiệc tuần sau?)

Future Perfect – thì tương lai hoàn thành

Khẳng địnhS + shall/will + have + V3/ed
Phủ địnhS + shall/will + NOT + have + V3/ed + O
Nghi vấnShall/Will+ S + have + V3/ed?

Thì tương lai hoàn thành được sử dụng để nói rằng một hành động hoặc sự kiện sẽ được kết thúc vào một thời điểm nào đó trong tương lai. Ta nhận biết thì này bằng cách thấy trong câu có các trạng từ chỉ thời gian như tomorrow, this time next…, since, for, already, not yet, yet, recently,…

E.g.: This time next month, I will have worked at my company for 10 years. (Giờ này vào tháng sau, tôi sẽ đã làm việc tại công ty của mình được 10 năm.)

She won’t have finished her work by the time you arrive. (Cô ấy sẽ không hoàn thành công việc của mình vào thời điểm bạn đến.)

Will you have eaten before you get to the airport tomorrow? (Bạn sẽ ăn gì trước khi bạn đến sân bay vào ngày mai?)

Future Perfect Continuous – thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Khẳng địnhS + will/shall + have been + V-ing
Phủ địnhS + will not + have been + V-ing
Nghi vấnWill/shall + S + have been + V-ing?

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để mô tả các hành động và sự kiện, tại một thời điểm nào đó trong tương lai và đã kéo dài một thời gian. Ta nhận biết thì này bằng cách thấy trong câu có các trạng từ chỉ thời gian như For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai, by the time, by then,…

E.g.: By the end of this year, I will have been living in Paris for several years. (Vào cuối năm nay, tôi sẽ dã sống ở Paris được vài năm.)

They will not have been cooking for very long. (Họ sẽ không nấu ăn trong thời gian dài.)

Will you have been working at the company long before you quit? (Bạn sẽ làm việc ở công ty bao lâu trước khi nghỉ việc?)

Bài tập vận dụng

Read the sentences below and decide which tense each sentence represents

  1. The writer has written a fantastic horror story.
  2. What are the students doing now?
  3. Yesterday by 8 pm my brother had finished his report.
  4. By 2025, my uncle will have been living in the USA for 25 years.
  5. Everybody was looking at me.
  6. They left for school 2 hours ago.
  7. I have been waiting for you for ages!
  8. By the end of this month, she will have read about a thousand pages.
  9. My family always spends a vacation in the countryside.
  10. This time next week, we will be relaxing at the beach.
  11. Alain had been fixing his bike for an hour before his mom called him.
  12. I will love you forever and ever.

Đáp án :

  1. Present Perfect
  2. Present Continuous
  3. Past Perfect
  4. Future Perfect Continuous
  5. Past Continuous
  6. Past Simple
  7. Present Perfect Continuous
  8. Future Perfect
  9. Present Simple
  10. Future Continuous
  11. Past Perfect Continuous
  12. Future Simple

Hy vọng qua bài viết trên, IELTS Junior đã giúp được bạn xem lại 12 thì căn bản để có thể tiếp cận các kiến thức cao hơn trong khi học tiếng Anh, cũng như có thể sử dụng chúng thành thạo trong quá trình học tập và cả trong cuộc sống hằng ngày. Chúc các bạn học tốt và xin hẹn gặp lại các bạn ở những bài viết sau!

IELTS junior

Leave a Comment