Chọn lọc bài tập các thì trong tiếng Anh lớp 4 

Trong chương trình tiếng Anh lớp 4, không thể không kể đến phần lý thuyết về các thì. Cùng theo dõi bài viết này để ôn lại lý thuyết và làm bài tập các thì trong tiếng Anh lớp 4 nhé!

Trước khi đi vào làm bài tập các thì trong tiếng Anh lớp 4, chúng ta cùng tổng hợp lại kiến thức các thì được học trong chương trình cùng IELTS junior nhé.

bai-tap-cac-thi-trong-tieng-anh-lop-4

Lý thuyết

Thì hiện tại đơn

  • Diễn tả một hành động mang tính chất chung chung, bao quát, lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một hành động được coi là hiển nhiên, một điều không thể phủ nhận hoặc chỉ hành động đang diễn ra ở thời điểm hiện tại.
Cách dùng
Ví dụ
Miêu tả thói quen lặp đi lặp lại hàng ngàyMy dad cooks everyday (Bố tôi nấu ăn hàng mỗi ngày).
Tả một sự vật hay sự việc hiển nhiênThe sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc hướng Đông, lặn hướng Tây).
Sự việc xảy ra ở tương lai gần. Thường là hoạt động có lịch trình và thời gian biểu cụ thểThe flight A123 departs at 8 am tomorrow (Chuyến bay A123 khởi hành vào lúc 8 giờ sáng mai).

Thì hiện tại tiếp diễn

  • Được dùng để diễn đạt một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc hành động xảy ra rất gần thời điểm nói nhưng chưa thực hiện xong.
Cách dùngVí dụ
Diễn đạt hành động đang xảy ra tại thời điểm nóiShe is playing (Cô ấy đang chơi)
My sister is writing right now (Chị gái tôi đang viết ngay bây giờ)  
Nói đến hành động đang diễn ra rất gần với thời điểm nói nhưng chưa kết thúc ngay lúc đóI am watching the show “The Street Dance Vietnam 2021” (Tôi đang xem chương trình “Nhảy đường phố 2021”)
Nói ra lời phàn nàn về một vấn đề nào đó và thường sử dụng kèm với “Always”He is always coming late (Anh ấy luôn luôn đến muộn).
Nói ra lời cảnh báo hay lời đề nghị hoặc ra mệnh lệnh cho người khácBe quiet! Kids are sleeping. (Hãy yên lặng! Lũ trẻ đang ngủ.)

Thì quá khứ đơn

  • Sử dụng để diễn tả những sự việc, hành động xảy ra trong quá khứ và đã kết thúc ở thời điểm hiện tại nhưng chúng ta biết rõ hành động đó diễn ra vào thời gian nào.
Cách dùngVí dụ
Diễn tả một hành động xảy ra tại một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tạiI didn’t do my homework last night (Tôi đã không làm bài tập tối hôm qua)
Diễn tả hành động diễn ra trong một khoảng thời gian ở quá khứ và đã kết thúc ở hiện tạiWe were in the China on our summer holiday last year (Chúng tôi đã ở Trung Quốc vào kỳ nghỉ hè năm ngoái).

Thì tương lai gần

  • Dùng để diễn tả dự định sẽ xảy ra trong tương lai gần và đã có dự định cho sự việc đó.
Cách dùngVí dụ
Diễn đạt một kế hoạch hay một dự định sẽ xảy ra trong tương laiI am going to take a trip to HCM city this weekend. (Tôi dự định sẽ làm một chuyến đi HCM vào cuối tuần này).
Đưa ra một dự đoán có căn cứ và có bằng chứng cụ thểThe wind is blowing so hard. It is going to rain. (Gió thổi rất mạnh. Trời sắp mưa rồi.)

Tổng hợp bài tập chọn lọc

Chia dạng đúng của động từ ở thì hiện tại đơn:

  1. The flight (start)______at 6 a.m every Thursday.
  2. I like Physic and he (like)_____Literature.
  3. I (bake)________ cookies twice a month.
  4. My friend (write)________ to me every week.
  5. Mark always ________(take care) of his sister.

Đáp án:

  1. The flight starts at 6 a.m every Thursday.
  2. I like Physic and he likes Literature.
  3. I bake cookies twice a month.
  4. My friend writes to me every week.
  5. Mark always takes care of his sister.

Chia dạng đúng động từ ở thì hiện tại đơn / hiện tại tiếp diễn:

  1. My mom (have)___long hair.
  2. We (not want) to play the love games, but we (play)____now.
  3. ___Mark (be) an English person?- Yes, he (speak)___English at the meeting right now.
  4. Look! The woman (climb)____up the apple tree.
  5. The newbies (not know)______the rules of the club.

Đáp án:

  1. My mom has long hair.
  2. We don’t want to play the love games, but we play now.
  3. Is Mark an English person?- Yes, he is speaking English at the meeting right now.
  4. Look! The woman is climbing up the apple tree.
  5. The newbies don’t know the rules of the club.

Chia dạng đúng động từ ở thì quá khứ đơn:

  1. I (eat)___________ dinner at six o’clock yesterday. 
  2. A: ___________ Yeri (drive)___________ to work? – B: Yes, she ___________.
  3. My neighbor (buy)___________ a new house last week. 
  4. They (go)___________ to Vietnam on their last summer holiday. 
  5.  ___________ they (dive)___________ at the beach?

Đáp án:

  1. I ate dinner at six o’clock yesterday. 
  2. A: Did Yeri drive to work? – B: Yes, she ___________.
  3. My neighbor bought a new house last week. 
  4. They went to Vietnam on their last summer holiday. 
  5.  Did they dive at the beach?

Chia dạng đúng động từ ở thì tương lai gần:

  1. Look at those clouds. It __________________________ (rain)
  2. I feel terrible. I think I ______________________(be) sick.
  3. “Minnu had an accident last night.” “Oh! I see I_____________ (visit) him”
  4. She is carrying a heavy bag. She___(be) hurt.
  5. My grandparents are sick. We ___________________ visit them this evening.

Đáp án: 

  1. Is going to rain
  2. Am going to be
  3. Am going to visit
  4. Is going to be 
  5. Are going to visit

Chia dạng đúng động từ trong ngoặc sao cho phù hợp với ngữ cảnh diễn đạt của câu:

  1. Mark ___________________ (go) to school last week.
  2. Why ________ you always ___________________ (sleep) in front of the sofa?
  3. What ________ he___________________ (do) next month?
  4. They ___________________ (not/celebrate)their anniversary in 2051.
  5. Junn ___________________ (stay) at home on Tuesday.
  6. Where __________ you often ___________________ (sit)?
  7. How much money _________ your mom___________________ (earn) every month?
  8. Yesterday they ___________________ (not/watch) cats.
  9. Where ___________________ (be) you 3 days ago?
  10. Who __________________ (stand) behind the window last night?

Đáp án:

  1. Mark went to school last week.
  2. Why do you always sleep in front of the sofa?
  3. What will he do next month?
  4. They won’t celebrate their anniversary in 2051.
  5. Junn stays at home on Tuesday.
  6. Where do you often sit?
  7. How much money does your mom earn every month?
  8. Yesterday they didn’t watch cats.
  9. Where were you 3 days ago?
  10.  Who stood behind the window last night?

Bắt tay vào làm ngay bài tập về các thì trong tiếng Anh lớp 4 để nâng cao trình độ tiếng Anh và củng cố ngữ pháp của bản thân nhé!

IELTS junior

Leave a Comment