Bài tập thì hiện tại đơn lớp 5 và đáp án

bài tập thì hiện tại đơn lớp 5

Với bài viết hôm nay, IELTS Junior mời các em học sinh làm bài tập thì hiện tại đơn lớp 5 và cùng ôn lại ngữ pháp về thì hiện tại đơn – 1 trong số 12 thì căn bản của tiếng Anh qua phần tổng quát kiến thức và các dạng bài tập nhỏ hay gặp trong những bài kiểm tra ở trường nhé!

Tổng quát kiến thức

Định nghĩa và công dụng

Thì hiện tại đơn – Present Simple là 1 trong số 12 thì căn bản của tiếng Anh hiện đại. Nó có các công dụng chính sau:

Xác định một tình huống hoặc sự kiện trong thời điểm hiện tại.

E.g.: I walk to school. (Tôi đi bộ đến trường.)

Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại, theo thói quen.

E.g.: Hoa always gets up at 7 am. (Hoa luôn dậy lúc 6h sáng.)

Diễn tả một hành động theo lịch trình, thời gian biểu.

E.g.: The train arrive at 8 am every day. (Xe lửa đến lúc 8h sáng mỗi ngày.)

Diễn tả một sự thật hiển nhiên.

E.g.: The sun rises and sets every day. (Mặt trời mọc và lặn hằng ngày.)

Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác.

E.g.: I think he is a teacher. (Tôi nghĩ anh ta là giáo viên.)

Công thức

Ta có các công thức của thì hiện tại đơn như sau:

Với động từ to be

  • Khẳng định: S + am/ is/ are + N/ Adj

E.g.: I am a student. (Tôi là học sinh.)

She is a student. (Cô ấy là học sinh.)

They are students. (Họ là học sinh.)

  • Phủ định: S + am/ is/ are + not + N/ Adj

E.g.: I am not a student. (Tôi không phải là học sinh.)

She is not a student. (Cô ấy không phải là học sinh.)

They are not  students. (Họ không phải là học sinh.)

Ta có thể đơn giản is not = isn’t và are not = aren’t

  • Nghi vấn Y/N: Am/Are/Is (not) + S + N/Adj?

E.g.: Are you tired? (Bạn có mệt không?)

Yes, I am. / No, I am not.

  • Nghi vấn WH-: WH-word + am/is/ are + S +…?

E.g.: Who is he? (Anh ta là ai?)

He is my brother. (Anh ta là anh trai tôi.)

Với động từ thường

Khẳng định: S + V (s/es) + …

E.g.: It often rains in the morning. (Trời thường mưa vào buổi sáng.)

Phủ định: S + do/ does + not + V-infinitive

E.g.: The sun does not/doesn’t set in the East. (Mặt trời không lặn ở phía Đông.)

  • Nghi vấn Y/N: Do/ Does (not) + S + V-infinitive

E.g.: Does he walk to school every day? (Anh ta đi bộ tới trường mỗi ngày à?)

Yes, he does. / No, he does not (doesn’t).

  • Nghi vấn WH-: WH-word + do/does + S +…?

E.g.: Why do you want to learn English grammar? (Tại sao bạn muốn học ngữ pháp tiếng Anh?)

Because I want to speak English well. (Vì tôi muốn nói tiếng Anh giỏi.)

Dấu hiệu nhận biết

Ta có thể nhận biết thì hiện tại đơn qua ngữ cảnh, hoặc qua các trạng từ chỉ tần suất:

  • Always: luôn luôn
  • Usually: thường thường
  • Often/ Frequently/ Regularly: thường
  • Sometimes: đôi khi
  • Seldom/ Rarely/ Hardly: hiếm khi
  • Never: không bao giờ

E.g.: She never eat meat. (Cô ấy không bao giờ ăn thịt.)

I go to the park sometimes. (Tôi đôi khi đến công viên.)

Sau khi đã xem lại kiến thức về thì hiện tại đơn, IELTS Junior mời các em học sinh làm qua những bài tập nhỏ dưới đây.

Bài tập thì hiện tại đơn lớp 5

Bài 1: Fill in the blank with the positive form of the verb To Be

  1. I __________ from Hanoi.
  2. You __________ a dentist.
  3. Janet __________ her sister.
  4. He __________ in the garden.
  5. They __________ on the bus.
  6. We __________ best friends.
  7. I __________ 15 years old.
  8. She __________ sick. 

Bài 2: Fill in the blank with the positive form of the verbs 

  1. I always ____________ (listen) to music in the evening.
  2. We ________________ (have) many shirts at home.
  3. My brother and I _______________ (like) to eat pizza.
  4. I never _____________ (watch) TV at night.
  5. We _________________ (want) something to eat now!
  6. Helen _____________ (go) to school by bus.
  7. My sister ____________ (have) a new pair of glasses.
  8. He _________________ (need) a new notebook.

Bài 3: Fill in the blank with the negative form of the verb To Be

  1. He __________ late.
  2. They __________ Vietnamese.
  3. You __________ sad.
  4. I __________ hungry.
  5. It __________ cold.
  6. She __________ a teacher.
  7. We __________ early.
  8. We __________ tired.

Bài 4: Fill in the blank with the negative form of the verbs 

  1. I ______ (live) in Paris.
  2. She ______ (come) from China.
  3. Andy ______ (walk) to work today.
  4. They ______ (get) up at eight o’clock every day.
  5. We ______ (go) to the cinema every Friday.
  6. He ______ (read) the newspaper every day.
  7. Mary and Louis ______ (visit) their parents.
  8. We ______ (watch) TV in the evening.

Bài 5: Make questions using the given words

  1. They / hungry?
  2. Where / we? 
  3. You / drink tea every morning?
  4. How often / she / go to the cinema?
  5. He / French? 
  6. How old / you ? 
  7. She / work in an office?
  8. How many brothers / you / have?
  9. They / in Tokyo? 
  10. It / snow here in winter?

Đáp án

Bài 1: 

  1. Am
  2. Are
  3. Is
  4. Is
  5. Are
  6. Are
  7. Am
  8. Is

Bài 2:

  1. Listen
  2. Have
  3. Like
  4. Watch
  5. Want
  6. Goes
  7. Has
  8. Needs

Bài 3:

  1. Is not /isn’t
  2. Are not / aren’t
  3. Are not / aren’t
  4. Am not
  5. Is not /isn’t
  6. Is not /isn’t
  7. Are not / aren’t
  8. Are not / aren’t

Bài 4:

  1. Don’t live
  2. Doesn’t come
  3. Doesn’t walk
  4. Don’t get
  5. Don’t go
  6. Doesn’t  read
  7. Don’t visit
  8. Don’t watch

Bài 5:

  1. Are they hungry? 
  2. Where are we?
  3. Do you drink tea every morning?
  4. How often does she go to the cinema?
  5. Is he French?
  6. How old are you?
  7. Does she work in an office?
  8. How many brothers do you have?
  9. Are they in Tokyo?
  10. Does it snow here in winter?

Hy vọng sau khi đọc qua bài viết và hoàn thành các bài tập nhỏ trên, các em học sinh lớp 5 đã có thể hệ thống lại kiến thức tổng quát về thì hiện tại đơn – Present Simple để có thể sử dụng thì này một cách hiệu quả và chính xác nhất trong giao tiếp và cả khi làm bài kiểm tra ở trường. Chúc các em học tốt!

IELTS junior

Leave a Comment