bài tập Thì hiện tại đơn và thì quá khứ đơn – cách sử dụng

Ở bài viết dưới đây, mời các bạn cùng IELTS Junior ôn lại kiến thức ngữ pháp về 2 thì và làm một số bài tập thì hiện tại đơn và thì quá khứ đơn nhỏ để luyện tập phân biệt chúng với nhau nhé!

bài tập Thì hiện tại đơn và thì quá khứ đơn

Tổng quát kiến thức

Trước hết, chúng ta hãy điểm qua những sự khác biệt của thì hiện tại đơn – Present Simple và thì quá khứ đơn – Past Simple.

Hiện tại đơnquá khứ đơn
Công thứcKhẳng định: S + am/ is/ are + N/ AdjS + V (s/es) + …
Phủ định: S + am/ is/ are + not + N/ AdjS + do/ does + not + V-infinitive
Nghi vấn Y/N: Am/Are/Is (not) + S + N/Adj?Do/ Does (not) + S + V-infinitive
Nghi vấn WH-: WH-word + am/is/ are + S +…?WH-word + do/does + S +…?
Khẳng định: S + was/ were + N/ AdjS + V2 + …
Phủ định: S + was/ were + not + N/ AdjS + did + not + V-infinitive
Nghi vấn Y/N: Was/were (not) + S + N/Adj?Did (not) + S + V-infinitive?
Nghi vấn WH-: WH- + was/were + S + …?WH-word + did + S + V-infinitive…?
Cách dùngHành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen.
Một sự thật hiển nhiên, một chân lý.Một lịch trình có sẵn, có thời gian biểu.
Suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác của một người.
Hành động xảy ra và hoàn thành trong quá khứ.
Hành động xảy ra liên tiếp nhau trong quá khứ (kể chuyện).
Hành động xen vào hành động đang xảy ra trong quá khứ.
Dấu hiệu nhận biếtCác trạng từ chỉ tần suất:
Always: luôn luôn
Usually: thường thường
Often/ Frequently/ Regularly: thường
Sometimes: thỉnh thoảng
Seldom/ Rarely/ Hardly: hiếm khi
Never: không bao giờ
Các trạng từ chỉ thời gian đã qua:
yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before.
Hoặc những cụm từ chỉ khoảng thời gian đã qua trong ngày như: today, this morning, this afternoon.
Ví dụI always walk to school.
She doesn’t like watching dramas.
Are you thristyy?
Does the sun set every day?
What is the largest country in the world?
He was a doctor in the 1990s.
You weren’t at home yesterday.
The light went out when she was taking a shower.
Did they go to the beach last weekend?

Sau khi đã xem lại kiến thức về 2 thì hiện tại đơn và quá khứ đơn, IELTS Junior mời các bạn làm qua những bài tập nhỏ dưới đây.

Bài tập luyện tập

Bài 1: Fill in the blank with the correct word form

  1. Yesterday she _______ (go) to the cinema and _______ (watch) a horror movie.
  2. Carlos always ________ (eat) spaghetti but two days ago he______ (eat) soup.
  3. I ______ (buy) a new T-shirt last week. It was very cheap!
  4. How often ______ he ______ (go) to soccer practice?
  5. She ________ (go) to English classes twice a week.
  6. They seldom _______ (play) the piano. They always _______ (play) the guitar.
  7. We _________ (finish) homework an hour ago.
  8. Two years ago we ________ (go) to Rome. But we always ________ (want) to go to Germany.

Bài 2: Put the verbs in brackets into the gaps, using the Past Simple

  1. I ________  my homework yesterday. (to do)
  2. ________ they ________  to Paris by plane? (to go)
  3. They ________ their parents two weeks ago. (to visit)
  4. Juan and Kathy ________ their brothers. (not/to help)
  5. The children ________ at home last weekend. (not/to be)
  6. When ________ you ________ this wonderful dress? (to buy)
  7. My sister ________ ________ into the van. (not/to crash)
  8. The boys ________ at the cafe to buy some drinks. (to stop)
  9. ________  you ________ your aunt? (to phone)
  10. Xavier ________ milk at school. (not/to drink)

Bài 3: Put the verbs in brackets into the gaps, using the Present Simple

  1. Mum ________ (wash) the car once a week. 
  2. Every year Helen ________ (go) to France.
  3. Children usually ________ (like) ice cream. 
  4. ________ you ________ (know) the way to the lake?
  5. He ________ (not visit) his friends every day.
  6. Bob ________ (study) French on Saturdays.
  7. My dad ________ (read) the newspaper every day. 
  8. Does your grandma often ________ (visit) you?
  9. The mouse ________ (be) between the cats.
  10. Mark ________ (not go) to karate lessons.

Bài 4: Choose the correct answer

  1. My brother was so happy because he ________ the school team.
  • joined
  • joins
  • joining
  • did join
  1. She usually ______ to classical music.
  • is listening
  • listens
  • has listened
  • doesn’t listen
  1. Who ____________ Mona Lisa?
  • paints
  • did paint
  • did painted
  • painted
  1. First ________ the dishes and ________ the floors. Then you _____ the dinner.
  • are washing / are sweep / prepare
  • are clean / vacuum / make
  • wash / vacuum / prepare
  • put / clean / cooking
  1. I ___________ it would be a good idea to stay with them one more night.
  • think
  • thought
  • am thinking
  • would think
  1. My father ____________ late, so he ________ a taxi.
  • wakes up / got
  • woke up / got
  • is waking up / getting
  • has woken up / gets
  1.  The students __________ stories for homework yesterday.
  • has written
  • have written
  • wrote
  • were written
  1. It is very cold here in winter, so they ___________ Australia.
  • going to
  • usually go to
  • goes to
  • are sometimes go to

Đáp án

Bài 1: 

  1. Went – watched
  2. Eats – ate
  3. Bought
  4. Does – go
  5. Goes
  6. Play – play
  7. Finished
  8. Went – wanted

Bài 2:

  1. I did my homework yesterday.
  2. Did they go to Paris by plane?
  3. They visited their parents two weeks ago.
  4. Juan and Kathy did not help their brother.
  5. The children were not at home last weekend.
  6. When did you buy this wonderful dress?
  7. My mother did not crash into the van.
  8. The boys stopped at a cafe to buy some drinks.
  9. Did you phone your aunt?
  10. Xavier did not drink milk at school.

Bài 3:

  1. Washes
  2. Goes
  3. Like
  4. Do – know
  5. Doesn’t visit
  6. Studies
  7. Reads
  8. Visit
  9. Is
  10. Doesn’t go

Bài 4:

  1. joined
  2. listens
  3. painted
  4. wash / vacuum / prepare
  5. think
  6. woke up / got
  7. wrote
  8. usually go to

Hy vọng sau khi đọc qua bài viết và hoàn thành các bài tập nhỏ trên, các bạn đã có thể hệ thống lại kiến thức tổng quát về thì hiện tại đơn – Present Simple và thì quá khứ đơn – Past Simple để có thể sử dụng chúng một cách hiệu quả và chính xác nhất. Chúc các bạn học tốt và IELTS Junior hẹn các bạn ở những bài viết sau!

IELTS junior

Leave a Comment