Be Going To là thì gì ? – Nắm Chắc Kiến Thức về Thì Tương Lai Gần Hiệu Quả Nhất 

Ngữ pháp trong Tiếng Anh bao gồm những mảng kiến thức vô cùng đa dạng, nắm chắc những kiến thức đó sẽ là bước đệm giúp bạn học và sử dụng Tiếng Anh dễ dàng hơn. Trong đó, Be going to là thì gì ? ( Thì tương lai gần) cũng là một điểm ngữ pháp mà các bạn học cần đặc biệt lưu tâm. IELTS Junior sẽ tổng hợp những kiến thức về Thì tương lai gần để các bạn học nắm rõ, từ đó sẽ phân biệt với Will và sử dụng thành thạo nó. 

Be going to là thì gì ?

Định nghĩa, Cấu trúc và Cách Dùng Thì Tương Lai Gần 

Định Nghĩa

Thì tương lai gần ( Be going to) là một cấu trúc dùng để diễn đạt một kế hoạch, một dự định hay một dự đoán thường ở tương lai gần mà có liên hệ đến hiện tại ( có cơ sở , bằng chứng ở hiện tại). Tuy nhiên, các hành động này trong thì tương lai gần đều có kế hoạch, có mục đích hay có dự định cụ thể. 

Cấu Trúc

Thể Khẳng Định

I+ am + going to + V-Inf + O
He/ She+  is
We/ They+ are

E.g: 

  • One thing is for sure—it’s not going to be easy. 

Một điều chắc chắn là – chuyện đó sẽ không dễ dàng đâu.

  • The car in front is winking – They are going to turn left.

Chiếc xe ô tô phía trước đang nháy đèn- họ sẽ rẽ bên trái. 

  1. Thể Phủ Định 
I+ am + Not + going to + V-Inf + O
He/ She+  is
We/ They+ are

E.g:

  • Everything is not going to change in a day. 

Mọi thứ sẽ không thay đổi chỉ trong một ngày. 

  • I am not going to listen to you. You cried off yesterday. 

Tôi sẽ không nghe lời của bạn nói đâu. Bạn đã thất hứa vào hôm qua.

  1. Thể Nghi Vấn 
Am+ I
+ (not) + going to + V-Inf + O
Is+ He/ She
Are+ We/ They

E.g:

Are you going to Christmas?

Bạn có dự định gì cho Giáng Sinh chưa?

No, I am not. 

  • Note:

Trong thì tương lai gần, nếu động từ là “go” hoặc “come” thì ta chia câu ở thì hiện tại tiếp diễn. 

E.g:

I am going to Da Nang this summer.→ thay thế “going to go” bằng “going”

Tôi sẽ đi Đà Nẵng vào mùa hè tới.  

Cách Dùng

1. Diễn tả một kế hoạch, một dự tính trong tương lai có mục đích từ trước.

E.g: 

– My family are going to visit Paris during this vacation. 

Gia đình tôi sẽ dự định đi thăm Paris suốt kỳ nghỉ này.

– What are you going to do tomorrow?

Ngày mai bạn định làm gì?

  • Note
  • Kế hoạch dự định đó không nhất định phải ở tương lai gần

– I am going to stay single until I am 30.

Tôi dự định sẽ độc thân cho đến khi 30 tuổi. 

– I‘m going to have my best quarter ever.

Tôi sẽ đạt doanh số cao nhất trong quý này.

2. Diễn tả một dự đoán trong tương lai có căn cứ, dẫn chứng cụ thể ở hiện tại

E.g:

– Hurry up, you are going to be late for school.

Nhanh lên, Bạn sắp muộn học rồi đấy.

– This table is made out of stone so it‘s going to take a lot of muscle to lift it.

Cái bàn này làm bằng đá nên sẽ tốn rất nhiều sức để nhấc nó lên. 

3. Diễn tả một hoạt động, một sự việc đã có lịch trình từ trước, chắc chắn sẽ xảy ra ở tương lai gần. 

E.g:

I am going to deliver goods on schedule. It’s not later than December 20.

Tôi sẽ giao hàng đúng hạn. Chậm nhất là ngày 20 tháng 12. 

Dấu Hiệu Nhận Biết

Để xác định thì Tương lai gần ( Be going to) chúng ta cần dựa vào ngữ cảnh và bằng chứng cụ thể ở hiện tại.

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian tương tự thì Tương lai đơn nhưng có cơ sở và bằng chứng cụ thể ở hiện tại:

In the future: trong tương lai

From now on,….: kể từ bây giờ

Tomorrow: Ngày mai

Tonight: tối nay

Next (week/ year/ month,…): tuần tới/ năm tới/……

In + (khoảng thời gian sắp tới/năm tới)

Someday = one day: một ngày nào đó

Soon: sớm

II. Phân biệt Be Going To và Will

Xét về cách sử dụng của thì tương lai gần (be going to) và thì tương lai đơn (will) trong tiếng Anh có những điểm khác nhau nhất định. Cụ thể:

1. Dùng để đưa ra quyết định

Cấu trúc Be going to : Diễn tả một hành động, quyết định sẽ xảy ra trong tương lai có mục đích, đã được lên lịch từ trước, và có cơ sở để hình thành nên quyết định đó. 

E.g:

My Mom has been working since early in the morning, so we are going to order out for lunch. 

Mẹ tôi đi làm từ sáng sớm nên chúng tôi sẽ gọi đồ ăn ngoài cho bữa trưa. 

Cấu trúc will: là cấu trúc trong thì tương lai đơn , dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong trương lai nhưng không có dự định từ trước mà chỉ được bộc phát ngay tại thời điểm nói.

E.g:

I will meet you after work.

Tôi sẽ gặp bạn sau giờ làm việc. 

2. Dùng để dự đoán 

Cấu trúc be going to: Đưa ra một dự đoán dựa trên những dấu hiệu biểu hiện và có bằng chứng ở hiện tại.

E.g:

It’s cloudy, it’s going to rain.

Trời nhiều mây. Chắc sẽ mưa. 

Cấu trúc will: đưa ra dự đoán dựa trên suy nghĩ cảm tính chủ quan. Thông thường sẽ đi cùng với những từ như think, believe, guess,…

E.g:

I think I will have toast for breakfast today.

Tôi nghĩ sáng nay chúng ta sẽ có bánh mì nướng cho bữa sáng hôm nay. 

III. Bài tập Củng cố

Dùng will hoặc be going to điền vào chỗ trống cho phù hợp. 

1. A: ___________ you turn the air- conditioner, please?

B: Yes, it’s too cold in here

2. A: Do you want to hang out this afternoon?

B: I can’t. I ______ visit my grandparents

3. A: This box is very heavy!

B: I ______ carry it for you.

4. A: Have you finished your homework yet?

B: No, but I _____ stay up late and finish it

5. A: What do you intend to do after graduation?

B: I _____ find a part- time job to make myself active and get a little bit of money. 

Đáp án:

1. Will

2. am going to

3. will

4. am going to

5. am going to

Trên đây là tổng hợp Be Going To là thì gì ? – Nắm Chắc Kiến Thức về Thì Tương Lai Gần Hiệu Quả Nhất, mong rằng thông tin mà IELTS junior đêm đến cho bạn hữu ích bạn hãy chia sẻ cho bạn bè người thân nếu thấy hay và hữu ích.

IELTS junior

Leave a Comment