Các thì trong tiếng Anh lớp 4 quan trọng cần nhớ

Trong tiếng Anh, các thì luôn là một phần kiến thức cơ bản và cần thiết. Cùng theo dõi bài viết này để tổng ôn lại các thì trong tiếng Anh lớp 4!

cac-thi-lop-4

Sau đây chúng ta hãy cùng IELTS junior đi vào chi tiết lý thuyết và bài tập của các thì trong tiếng Anh lớp 4 để nắm vững kiến thức cho các kỳ thi quan trọng nhé!

Lý thuyết thì hiện tại đơn

Cách dùng:

Thì hiện tại đơn (Simple Present) được dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý hoặc một thói quen hay một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Các cấu trúc:

Thì hiện tại đơn với “TO BE” (am/is/are)

  • Câu khẳng định: S + am/is/are + predicate…
  • Ví dụ: He is a farmer ( Anh ấy là nông dân)
  • Câu phủ định: S + am/is/are + not + predicate…
  • Ví dụ: He isn’t a farmer ( Anh ấy không phải là nông dân
  • Câu nghi vấn: Am/Is/ Are + S + predicate?
  • Ví dụ: Is he a farmer? ( Anh ấy có phải là nông dân không?)

Thì hiện tại đơn với các động từ khác 

  • Câu khẳng định: S + verb + object…
  • Ví dụ: We like milk. ( Chúng tôi thích sữa)
  • Câu phủ định: S + don’t/doesn’t + verb + object…
  • Ví dụ: We don’t like milk. ( Chúng tôi không thích sữa)
  • Câu nghi vấn: Do/ Does + S + verb + object?
  • Ví dụ: Do you like milk? ( Bạn có thích sữa không?)

Bài tập thì hiện tại đơn

Yêu cầu: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn.

  1. The bus (start) ________at 9 a.m every Sunday.
  2. I like English and he (like) ________Math.
  3. I (bake)________ cake once a month.
  4. My close friend (write)________ to me every day.
  5. Andy always ________(take care) of his sister.
  6. My family (have) ________a holiday in November every year.
  7. Andy and Kelvin ___________ (swim) once a week.
  8. He ____ (help) the older of the neighborhood.
  9. Winter (be)________humour. She always ___________ (tell) us funny stories.
  10.  Tiffany and Taeyeon (be) ______my friends.

Lý thuyết thì hiện tại tiếp diễn

Cách dùng:

Thì hiện tại tiếp diễn sử dụng để diễn tả những sự việc hay hành động xảy ra ngay lúc đang nói hoặc xoay quanh thời điểm đang nói và sự việc, hành động diễn ra vẫn chưa chấm dứt (hay có thể hiểu là sẽ còn tiếp tục diễn ra).

Các cấu trúc:

Về cơ bản, cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn là thêm -ing vào sau động từ nguyên thể.

  • Câu khẳng định: S + am/is/are (not) + V-ing +…
  • Ví dụ: He is cooking. ( Anh ấy đang nấu ăn)
  • Câu phủ định: S + am/is/are + not + V-ing +…
  • Ví dụ: She isn’t playing. (Cô ấy không phải đang chơi)
  • Câu nghi vấn: Am/is/are + S + V-ing +…?
  • Ví dụ: Am I annoying you? (Liệu tôi có đang làm phiền bạn không?)

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn

Yêu cầu: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại tiếp diễn.

  1. My father __________________ (buy) some fruits at the market.
  2. Mark__________________ (not study) English in the library. He’s at home with his classmates.
  3. __________________ (he, run) in the park?
  4. My cat __________________ (eat) now.
  5. What __________________ (you, wait) for?
  6. Their kids __________________ (not try) hard enough in the competition.
  7. All of Minji’s friends __________________ (have) fun at a concert right now.
  8. My student __________________ (travel) around Asia now.
  9. My little sister __________________ (drink) tea.
  10. Listen! Our mother __________________ (speak).

Lý thuyết thì quá khứ đơn

Cách dùng:

Thì quá khứ đơn ( Simple Past/Past Simple) được sử dụng để diễn tả một hành động hay sự việc nào đó xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ.

Các cấu trúc:

Thì quá khứ đơn với “TO BE” (was/were)

Chú ý về cách chia động từ “TO BE”:

I/She/He/It + was

We/You/They + were

Was not = Wasn’t

Were not = Weren’t

  • Câu khẳng định: S + was/were + …
  • Ví dụ: They were classmates. (Chúng tôi đã là bạn cùng lớp)
  • Câu phủ định: S + was not/were not + …
  • Ví dụ: They weren’t classmates. (Chúng tôi chưa từng là bạn cùng lớp)
  • Câu nghi vấn: Was/Were + S + …?
  • Ví dụ: Were they classmates? (Họ có phải đã là bạn cùng lớp không?)

Thì quá khứ đơn với động từ có quy tắc (V-ed)

  • Câu khẳng định: S + verb-ed + …
  • Ví dụ: She played yesterday. (Cô ấy đã chơi vào hôm qua)
  • Câu phủ định: S + did not/didn’t + verb (dạng nguyên thể) + …
  • Ví dụ: She didn’t play yesterday. (Hôm qua cô ấy không chơi)
  • Câu nghi vấn: Did + S + verb (dạng nguyên thể)?
  • Ví dụ: Did she play yesterday? (Có phải hôm qua cô ấy đã chơi không?)

Thì quá khứ đơn với động từ bất quy tắc

  • Câu khẳng định: S + irregular verb + …
  • Ví dụ: They went to Ha Noi for their holidays. (Họ đã đi Hà Nội vào kỳ nghỉ)
  • Câu phủ định: S + did not/didn’t + verb (dạng nguyên thể) + …
  • Ví dụ: They didn’t go to Ha Noi for their holidays? ( Họ đã không đi Hà Nội vào kỳ nghỉ)
  • Câu nghi vấn: Did + S + (Động từ nguyên thể?
  • Ví dụ: Did they go to Ha Noi for their holidays? (Họ có đi Hà Nội vào kì nghỉ không?)

Bài tập thì quá khứ đơn

Yêu cầu: Chia động từ ở thì quá khứ đơn.

  1. I (eat)___________ breakfast at seven o’clock yesterday. 
  2. A: ___________ Mark (drive)___________ to work? – B: Yes, he ___________.
  3. My teacher (buy)___________ a new car last week. 
  4. We (go)___________ to Japan on their last summer holiday. 
  5.  ___________she(swim)___________ at the beach? – B: No, she__________.
  6. My student and I (see)___________ a comedy movie last night. 
  7. First, he (do)___________ exercise, and then he (drink)___________ some water. 
  8. Suddenly, the fox jumped and (bite)___________ my hand. 
  9. What time (do)___________ you (get up)___________ this afternoon? 
  10. The Bill brothers (fly)___________ the first airplane in 1905. 

Lý thuyết thì tương lai gần

Cách dùng:

Thì tương lai gần (Near Future) là một trong các thì trong tiếng Anh lớp 4 quan trọng thường xuất hiện trong các bài thi. Nó được sử dụng để diễn đạt một kế hoạch, dự định, dự đoán (có căn cứ ở hiện tại).

Các cấu trúc:

  • Câu khẳng định: S + be + going to + V
  • Ví dụ: He is going to buy a house next week. ( Anh ấy định sẽ mua nhà vào tuần tới)
  • Câu phủ định: S + be + not + going to + V
  • Ví dụ: He isn’t going to buy a house next week. ( Anh ấy không định sẽ mua nhà vào tuần tới)
  • Câu nghi vấn: Be + S + going to + V
  • Ví dụ: Is he going to buy a house next week? ( Anh ấy có định sẽ mua nhà vào tuần tới không?)

Bài tập thì tương lai gần

Yêu cầu: Chia động từ ở thì tương lai gần.

1. I (go) ______ to play soccer this afternoon.

2. What ______ you_____________ (do)?

3. Look at the sky. It __________________________ (rain)

4. He looks terrible. I think I ______________________(be) sick.

5. “Johnny had an accident last night.” “Oh! I see I_____________ (visit) him”

6. I think Minmin ________________ (like) the present we bought for him.

7. We ___________________ visit our parents this morning.

8. “Jimin phoned you while you were out.” “OK. I ________________(call) her back.”

Trên đây là tổng hợp đầy đủ nhất các thì trong tiếng Anh lớp 4. Bao gồm: Thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn, thì quá khứ đơn và thì tương lai gần. Cùng với mỗi phần lý thuyết là các ghi chú đặc biệt, bài tập đi kèm giúp các em có thể đồng thời học ôn ngữ pháp. Chúc các em học tập và ôn thi thật tốt!

IELTS junior

Leave a Comment