Bật mí cách sử dụng các thì trong tiếng Anh lớp 9 cơ bản

Việc hệ thống lại các kiến thức là việc làm cần thiết sau mỗi bài học, nó giúp bạn định hướng được các mục tiêu phải ôn tập. Chính vì vậy, bài viết dưới đây mình sẽ tổng hợp lại cho các bạn những kiến thức trọng tâm nhất trong ngữ pháp tiếng Anh 9. Theo nội dung sách giáo khoa biên soạn thì được chia ra làm 2 phần để học như: Danh động từ thường gặp & các thì cơ bản trong tiếng Anh.

cac-thi-lop-9

Các thì trong tiếng Anh lớp 9 cơ bản được chia theo 3 mốc thời gian: Hiện tại, Quá khứ và Tương lai. Bài viết này sẽ tổng hợp các thì, đưa ra cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết các thì cùng ví dụ để các bạn dễ hiểu nhất nhé. Cùng IELTS junior theo dõi bài viết dưới đây nha!

Mục Lục

1. Thì hiện tại đơn

Các thì trong tiếng Anh lớp 9: Thì hiện tại đơn

1.1 Cấu trúc thì hiện tại đơn

  • Khẳng định: S + V(s,es) + O
  • Phủ định: S + do not/ does not + V (Infinitive)+ O
  • Nghi vấn (Yes/No question): Do/ does + S + V(Infinitive)+ O?

1.2 Cách dùng thì hiện tại đơn

  • Diễn tả thói quen, hành động thường xuyên được lặp lại.

         Ví dụ: I often go bed at 7 am. 

  • Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý luôn đúng.

        Ví dụ: The sun rises in the East and sets in the West)

  • Để nói về thời gian biểu, thời gian của tàu hoặc xe chạy 

       Ví dụ: This bus leaves at 9 pm. 

  • Diễn tả năng lực của con người

       Ví dụ: My girlfriend is good at playing tennis. (Bạn gái của tôi chơi quần vợt rất đỉnh) 

1.3 Thì hiện tại đơn có dấu hiệu nhận biết gì? 

Một dấu hiệu dễ nhận biết đối với các thì hiện tại đơn là bạn hãy chú ý tần suất xuất hiện của các từ như: usually, often, always, everyday,…

Ví dụ: I brush my teeth everyday (Tôi đánh răng mỗi ngày)

2. Thì quá khứ đơn

Các thì trong tiếng Anh lớp 9 được đề cập tiếp theo là thì quá khứ đơn:

Thì quá khứ đơn

2.1 Cấu trúc của thì quá khứ đơn

  • Khẳng định: S + V-ed + O ( ví dụ: She worked as a teacher )
  • Phủ định: S + did + not + V( infinitive ) + O ( ví dụ:  She didn’t eat egg for the breakfast )
  • Nghi vấn ( Yes/No question ): Did + S + V (infinitive)+O? ( ví dụ: Did you call Jane yesterday?)

2.2 Cách dùng thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả những hành động đã diễn ra trong quá khứ, đồng thời đã kết thúc trong quá khứ. 

Ví dụ: We went to church yesterday (Chúng tôi đi nhà thờ ngày hôm qua)

2.3 Thì quá khứ đơn có dấu hiệu nhận biết gì?

Thì quá khứ đơn sẽ xuất hiện những từ như: Yesterday, last( year,day,month ), ago, …

3. Thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn là một trong các thì của tiếng Anh lớp 9

3.1 Cấu trúc của thì tương lai đơn

  • Khẳng định: S + shall/will + V + O ( Ví dụ:  We’ll join it )
  • Phủ định: S + shall/will + not + V + O( ví dụ: He won’t join it ) 
  • Nghi vấn ( Yes/No question ): shall/will + S + V + O?( Will we join the party together? )

3.2 Cách dùng thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn sẽ dùng để để diễn tả một hành động/ sự việc sẽ xảy ra trong tương lai

Ví dụ: I will do it tomorrow ( Tôi sẽ làm vào ngày mai )

3.3 Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

Trong các câu ‘’ thì hiện tại đơn ‘’  thường xuất hiện các từ như: next ( year, day, month, … , tomorrow )

4. Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn

4.1 Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

Một trong các thì trong tiếng Anh lớp 9 quan trọng phải kể đến là thì hiện tại tiếp diễn:

  • Khẳng định: S + am/is/are + V-ing O ( ví dụ: They are watching TV )
  • Phủ định: S + am/is/are + not + V-ing ( ví dụ: I’m  not studying now )
  • Nghi vấn (Yes/ No question): Am/is/are + S + V-ing? ( ví dụ: Is she calling Jean at the moment)?

4.2 Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

  • Thì này dùng để diễn tả một hành động/sự việc nào đó đang diễn ra ngay tại thời điểm nói

          Ví dụ: My brother is are playing soccer. 

  • Dùng để diễn tả hành động phía sau mệnh đề mệnh lệnh

         Ví dụ: Be quite! Everyone is sleeping

  • Dùng để diễn tả một sự phàn nàn , khó chịu, bực mình về một hành động lặp đi lặp lại, đi kèm với “always”

         Ví dụ: He is always coming back home lately

  •  Diễn tả hành động hoặc sự việc sắp xảy ra trong tương lai gần

        Ví dụ: My brother is coming tomorrow. 

4.3 Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn

Dấu hiệu là trong câu xuất hiện từ: Now, at present, at the moment,…

5. Thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn

5.1 Cấu trúc của thì quá khứ tiếp diễn

  • Khẳng định: S + was/were + V-ing + O
  • Phủ định:  S + wasn’t/weren’t +  V-ing + O
  • Nghi vấn (Yes/No question) Was/were + S +  V-ing + O?

5.2 Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

  • Để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời gian được xác định rõ trong quá khứ

         Ví dụ: I was having lunch at 12pm yesterday

  • Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì lập tức có một  hành động khác xen vào.

        Ví dụ: While I was sleeping, my mother came back home 

5.3 Thì quá khứ tiếp diễn có dấu hiệu nhận biết như nào?

Hãy nhìn vào những từ này để biết dấu hiệu nhé: At that time, at this time last year,…

Ví dụ: At 6 pm yesterday, at 10 o’clock  yesterday morning,…

6. Thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai tiếp diễn

6.1 Cấu trúc của thì tương lai tiếp diễn

  • Khẳng định: S + will +be +  V-ing + O
  • Phủ định: S + will not +be + V-ing + O
  • Nghi vấn (Yes/ No question): Will + S + be + V-ing + O?

6.2 Cách dùng thì tương lai tiếp diễn

  • Diễn tả hành động chắc chắn sẽ xảy ra tại một thời điểm được xác định ở tương lai

         Ví dụ: At 10 pm tomorrow, I will be going out with my family. 

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào ở tương lai.

        Ví dụ: When my family go to visit relatives tomorrow, I will be studying at school. 

6.3 Thì tương lai tiếp diễn có dấu hiệu nhận biết như nào?

Dấu hiệu: khi có at + một thời gian cụ thể trong tương lai

7. Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành

7.1 Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành

  • Khẳng định: S + have/has +  Past participle (V3) + O
  • Phủ định: S + have/has + not +  Past participle (V3) + O
  • Nghi vấn (Yes/No question): Have/has + S + PII + O?

7.2  Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

  • Diễn tả hành động được xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn đang diễn ra ở hiện tại

         Ví dụ: My boyfriend and My best friend have worked in same company for 5 years. 

  • Dùng để diễn tả một kinh nghiệm từ phía bản thân ( đi kèm với “ever”)

       Ví dụ: She is the best girl I have ever met. 

7.3  Dấu hiệu nhận biết  hiện tại hoàn thành

Trong thì này thì hãy để ý đến những từ: Already, yet, just, ever, never, since, for, recently,…

8. Thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành

8.1 Cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành

  • Khẳng định: S + had + V3/ED + O
  • Phủ định: S + had + not + V3/ED + O
  • Nghi vấn (Yes/ No question): Had +S  + V3/ED + O?

8.2 Cách dùng thì quá khứ hoàn thành

  • Dùng để diễn tả hành động/ sự việc đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

         Eg: We left the Philippines after we had visited our relatives. 

8.3 Thì quá khứ hoàn thành có dấu hiệu nhận biết gì?

Dấu hiệu để nhận biết là có những từ: Before, after, By the time

Ví dụ: Before I went to Korean, I had planned to visit my friend.

9. Thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành

9.1 Cấu trúc của thì tương lai hoàn thành

  • Khẳng định: S + shall/will + have + PII + O
  • Phủ định: S + shall/will not + have + PII + O
  • Nghi vấn (Yes/ No question): Shall/will +S  + have + PII + O?

9.2 Cách dùng thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành là một trong các thì trong tiếng Anh lớp 9 dùng để diễn tả một hành động /sự việc hoàn thành trước một hành động/ thời điểm khác trong tương lai

Eg: We will have done our travel project by the end of this year. 

9.3 Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

Dấu hiệu để nhận biết thì là trong câu có: By/ By the end of, before + thời gian trong tương lai.

Trên đây là tất cả các thì trong tiếng Anh lớp 9 cơ bản nhất, hy vọng sẽ giúp các bạn có thể hiểu rõ hơn, nắm rõ hơn về cách dùng và sử dụng thật thành thạo. Chúc các bạn học hiệu quả và nắm trọn kiến thức tiếng Anh lớp 9 trong lòng bàn tay nhé!

IELTS junior

Leave a Comment