9+ Ý nghĩa và cách dùng hiện tại đơn của Have

Động từ “have” mang nghĩa chính là có cái gì, sở hữu cái gì. Trong bài viết này IELTS junior sẽ giúp bạn tìm hiểu sâu hơn về ngữ pháp thì hiện tại đơn của Have nhé!

Cách chia động từ ở thì hiện tại đơn của Have

Thì hiện tại đơn của Have dùng với chủ ngữ số ít

  • Chủ ngữ số ít ngôi thứ nhất: “I” /ai/

Khi trong câu xuất hiện chủ ngữ “I” thì động từ Have được giữ nguyên với thì hiện tại đơn. Cụ thể:

  • Trong câu khẳng định thì hiện tại đơn:

Công thức: I have + O

Ví dụ: I have two wonderful trips in this summer vacation. 

  • Trong câu phủ định thì hiện tại đơn

Công thức: I do not have + O /  I don’t have + O

Ví dụ: I do not have a big bag to put all fruits into/ I don’t have a big bag to put all fruits into. 

=> Chủ ngữ “I” ít dùng trong câu nghi vấn thì hiện tại đơn.

  • Chủ ngữ số ít ngôi thứ 2: “You” – bạn

Khi trong câu xuất hiện chủ ngữ “you” thì động từ Have được giữ nguyên với thì hiện tại đơn. Cụ thể:

  • Trong câu khẳng định thì hiện tại đơn:

Công thức: You have + O

Ví dụ: You have three apples in your basket.

  • Trong câu phủ định thì hiện tại đơn

Công thức: You do not have + O /  You don’t have + O

Ví dụ: You do not have enough money to afford that house./ You don’t have enough money to afford that house.

  • Trong câu nghi vấn thì hiện tại đơn

Công thức: Do you have + O?

Ví dụ: Do you have a red pen?

  • Chủ ngữ số ít ngôi thứ 3

Các chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít thường gặp là “He, She, It”, ngoài ra có thể là 1 người nào đó được nhắc đến trong đoạn hội thoại như “Mr.Bean, my father,…”

Khi trong câu xuất hiện các chủ ngữ này thì động từ Have được chia ở dạng “Has” với câu khẳng định ở thì hiện tại đơn, trong câu phủ định và nghi vấn, với việc sử dụng thêm trợ động từ Does, động từ Have được giữ nguyên. Cụ thể:

  • Trong câu khẳng định thì hiện tại đơn:

Công thức: He/She/It..+ has + O.

Ví dụ: She has a oval face and long black hair.

           My brother has a unique book by his favorite author.

  • Trong câu phủ định thì hiện tại đơn:

Công thức: He/She/It does not + have + O.

Ví dụ: My father does not have enough time to fix this bike. 

  • Trong câu nghi vấn thì hiện tại đơn:

Công thức: Does he/she/it + have + O?

Ví dụ: Does he have that textbook?

Thì hiện tại đơn của Have dùng với chủ ngữ số nhiều

  • Chủ ngữ số nhiều ngôi thứ nhất

Chủ ngữ số nhiều ngôi thứ nhất thường gặp là We (chúng tôi). Khi trong câu xuất hiện chủ ngữ này, động từ Have được giữ nguyên ở thì hiện tại đơn. Cụ thể:

  • Trong câu khẳng định thì hiện tại đơn:

Công thức: We have + O.

Ví dụ: We have a lot of chances to participate in outdoor activities.

  • Trong câu phủ định thì hiện tại đơn:

Công thức: We do not have + O

Ví dụ: We do not have enough money to travel around the world.

=> Chủ ngữ “we” ít được sử dụng trong câu nghi vấn thì hiện tại đơn.

  • Chủ ngữ số nhiều ngôi thứ 2: You – các bạn 

Khi trong câu xuất hiện chủ ngữ này, động từ Have được giữ nguyên ở thì hiện tại đơn. Cách dùng tương tự như trường hợp số it.

  • Chủ ngữ số nhiều ngôi thứ 3: “They” – họ

Khi trong câu xuất hiện chủ ngữ này, động từ Have được giữ nguyên ở thì hiện tại đơn. Cách dùng tương tự như trường hợp chủ ngữ “We”

Ý nghĩa ở thì hiện tại đơn của Have 

Have diễn tả sự sở hữu, một khả năng hay trải nghiệm

Ví dụ:

  • I have a large house by the sea.
  • I have a rest after a long hour of studying English.

Have diễn tả nghĩa vụ, bổn phận, trách nhiệm

Ví dụ: 

  • I have to clean the whole house before my dad arrives home.
  • We have to complete the project at 11pm.

Have diễn tả một thói quen

Ví dụ:

  • You need to have a bath after playing football every afternoon.
  • My younger brother has a shave twice a day. 

Have đề cập đến một tai nạn, vấn đề nào đó

Ví dụ:

  • We have a problem with the human resources department.
  • The youngsters have more accidents on the road than the old ones.

Have đề cập đến việc ngủ nghỉ

Ví dụ:

  • We have a sweet dream every night.
  • She has nightmares on the weekend.

Have sử dụng trong các cụm từ diễn tả cuộc trò chuyện, tương tác qua lại

Ví dụ:

  • We have face-to-face communication about Environment every Sunday.
  • My parents sometimes have rows, but my father always says “Sorry” first.

Have sử dụng để nhắc đến ngày, một khoản thời gian trong ngày

Ví dụ:

  • I have a wonderful time with my team every Friday.
  • These days, I have many bad days, but I try to overcome them. 

Have sử dụng thay thế cho động từ “eat”, “drink”

Ví dụ:

  • I have lunch with my boyfriend after English lesson.
  • I have bread, avocado and milk for the meal. 

Have đề cập đến tình trạng sức khỏe 

Ví dụ:

  • He has a headache, so he feels so painful until now.
  • They have a backache, so I think they should take medicine.

Một số cấu trúc thông dụng với Have ở thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn của Have ở câu cầu cầu khiến, nhờ vả

  • Cấu trúc:  S + have/has something Ved/V3
  • Ví dụ: I have my old plastic bottle recycled (Tôi nhờ người ta tái chế chiếc chai nhựa cũ)

Thì hiện tại đơn của Have ở cấu trúc câu diễn tả sự bắt buộc

  • Cấu trúc: S + have/has to + V (bare)

Cấu trúc “Have to” ở thì hiện tại đơn diễn tả sự bắt buộc, phải làm gì đó vì lý do khách quan (đôi khi bản thân không muốn nhưng vẫn phải làm)

  • Ví dụ: She has to wake up early because the train departs at 5.30

=> Việc dậy sớm là do nguyên nhân khách quan – chuyến tàu khởi hành sớm, thực tế bản thân cô ấy cũng không muốn. 

Cấu trúc “have got” với thì hiện tại đơn

  1. “Have got” dùng trong trường hợp chỉ một việc gì đó nếu không thực hiện sẽ có hậu quả xấu.

Ví dụ:

  • We have (got) to tighten the seat belt carefully. 
  1. “Have got” được dùng để diễn tả sự sở hữu cái gì đó. Thường dùng trong văn nói của người Anh

Ví dụ:

  • He has (got) a luxurious hotel in Sa Pa.

Tổng kết

Như vậy, có thể thấy, Thì hiện tại đơn của Have có đa dạng các dùng và ý nghĩa khác nhau. IELTS junior hi vọng qua bài viết này, bạn đã hiểu hơn về ý nghĩa thì hiện tại đơn của Have cũng như ứng dụng chúng một cách hiệu quả trong học tập nhé!

IELTS junior

Leave a Comment