Hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn kèm bài tập có đáp án

Thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn là hai thì ngữ pháp căn bản nhất trong tiếng Anh. Trong bài viết này, IELTS Junior sẽ giúp bạn tổng hợp kiến thức đầy đủ kiến thức về hai thì này cũng như bài tập đi kèm để luyện tập nhé!

Thì hiện tại đơn

Cách dùng thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn có 4 cách dùng chính sau đây

  1. Cách dùng 1: Diễn tả hành động xảy ra ở hiện tại

Example:

  • He lives in this city with his extended family. (Anh ấy sống ở thành phố này với gia đình đa thế hệ của anh ấy)
  • I do the shopping to buy some ingredients.everyday. (tôi đi mua mua nguyên liệu mỗi ngày)
  • They learn how to recycle old plastic bottles every Sunday. (Họ học cách tái chế chai nhựa cũ mỗi Chủ Nhật) 
  • We have Math and English lessons today. (Chúng tôi có tiết học toán và tiếng Anh hôm nay)
  1. Cách dùng 2: Diễn tả thói quen ở hiện tại

Example:

  • My older brother often watches Minions three times a week. (Anh trai của tôi thường xem Minions 3 lần 1 tuần) 
  • Laura goes swimming every summer. (Laura đi bơi mỗi mùa hè)
  • Minh and his friends play football at a local stadium.  (Minh và bạn của cậu ta chơi bóng đá đá ở sân vận động địa phương)
  •  My dad usually does housework in my family. (Bố tôi tôi luôn làm việc nhà trong gia đình)
  1. Cách dùng 3: Diễn tả một chân lý hay sự thật hiển nhiên

Example:

  • The weather is so hot in summer in the North of Vietnam. (Thời tiết rất nóng và mùa hè ở miền Bắc Việt Nam)
  • The water boils at 100 degrees Celsius (Nước sôi ở 100 độ C)
  • The flower garden blooms in spring. (Vườn hoa nở rộ vào mùa xuân)
  1. Cách dùng 5: Diễn tả thông báo, lịch trình tàu xe

Example:

  • The last train departs at 6 pm everyday. (Chuyến tàu cuối cùng xuất phát lúc 6 giờ chiều mỗi ngày)
  • The flight to Phu Quoc takes off at 11pm today. (Chuyến bay đến Phú Quốc cất cánh lúc 11 trưa hôm nay)
  • The meeting starts at 2 pm every afternoon. (Cuộc họp bắt đầu lúc 2 giờ mỗi buổi chiều)

Công thức thì hiện tại đơn

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

  • Các trạng từ tần suất như: often, usually, often, always, occasionally, regularly,….
  • Các cụm từ chỉ thời gian khác:
  • once a week…
  • twice a month…
  • everyday = daily
  • every week = weekly
  • every month = monthly
  • ………

Thì hiện tại tiếp diễn

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn có 3 cách dùng chính sau:

  1. Cách dùng 1: Diễn tả hành động, sự việc xảy ra ngay tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói.

Example:

  • I am swimming in the pool right now. (Tôi đang bơi ở hồ bơi ngay lúc này)
  • He is crying loudly in his bedroom. ( anh ấy đang khóc rất to trong phòng của anh ấy)
  • It is raining heavily outdoors.  (Trời đang mưa rất to ở ngoài kia)
  • They are throwing a birthday party together now. (Họ đang tổ chức tiệc sinh nhật cùng nhau lúc này)
  • The author is writing the last chapter of his novel.( Anh ấy đang viết chương cuối cùng của cuốn tiểu thuyết) 
  1. Cách dùng 2: Diễn tả hành động, sự việc sẽ xảy ra trong tương lai có kế hoạch cụ thể.

Example:

  • I am visiting Hue next week, so I am buying some beautiful dresses in the market at the present. (Tôi sẽ  thăm Huế vào tuần tới tới nên tôi đang mua một vài chiếc váy xinh ở chợ) 
  1. Cách dùng 3:  Diễn tả một lời phàn nàn ở hiện tại.

Example:

  • She is always getting up late in the morning. (Cô ấy luôn thức dậy muộn vào buổi sáng) 
  • His company is always paying salaries behind the deadline. (Công ty anh ta luôn trả lương muộn) 

Công thức thì hiện tại tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Trong câu xuất hiện các cụm từ thời gian sau thì động từ chia hiện tại tiếp diễn:

  • now
  • at the moment
  • at the present
  • right now
  • ……..

Bài tập chia động từ thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn (có đáp án)

Bài 1: Chia động từ ở thì hiện tại đơn hoặc thì hiện tại tiếp diễn

  1. Lien (love)……………..Literature but (like)………………….Math.
  2. Now, they (live)…………………in Hue city with their nuclear family.
  3. My grandfather (read)………………a print newspaper and (listen) ………..to the radio every morning.
  4. ……………….they (go) to school by motorbike everyday?
  5. There(be)……………….many beautiful flowers in her rose garden.
  6. What…………….he (do)……………..?

He (be)………………….a taxi driver.

  1. Every morning, my Granny (grab)…………………a cup of tea but today She (drink)………………milk.
  2. Ha never (go)……………fishing in the autumn but she always (go)………….  in the summer.
  3. It’s 9 o’clock in the morning. Lien often (stay)………………in her room. However, today She (listen) ……………………to music in the living room, now.
  4.  At the moment, Huy and his friends (go)…………………….shopping at the shopping center.

Đáp án:

  1. loves/ like
  2. are living
  3. reads/listens
  4. Do they go
  5. are
  6. does he do/ is
  7. grabs/ drinks
  8. goes/ goes
  9. stays/ is listening
  10. are going

Bài 2: Tìm lỗi sai trong các câu sau đây

  1. In my family, my mother cooks and is shopping for groceries, my father cleans the house and does the heavy lifting.
  2. My wife handle most of the chores around the house and I’m responsible for the household finances.
  3. Peter’s older brother goes out to play tennis with his team right now.
  4. I’m afraid you can’t talk to her now. He take out the rubbish.
  5. It’s 7.30 p.m. at the moment and my father watches the Evening News on TV. He watches it every evening.

Đáp án

  1. In my family, my mother cooks and is shopping => shops for groceries, my father cleans the house and does the heavy lifting.
  2. My wife handleS most of the chores around the house and I’m responsible for the household finances.
  3. Peter’s older brother goes => is going out to play tennis with his team right now.
  4. I’m afraid you can’t talk to her now. He take => is taking out the rubbish.
  5. It’s 7.30 p.m. at the moment and my father watches => is watching the Evening News on TV. He watches it every evening.

IELTS junior

Leave a Comment