Phân biệt một số thì dễ gây nhầm lẫn trong tiếng Anh

Trong quá trình học ngữ pháp tiếng Anh, mặc dù đã xem qua cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết 12 thì nhưng đôi khi chúng ta sẽ dễ nhầm lẫn giữa các thì có cấu trúc tương tự nhau. Với bài viết hôm nay, IELTS Junior xin gửi đến các bạn phân biệt một số thì dễ gây nhầm lẫn.

Phân biệt một số thì dễ gây nhầm lẫn

Past Simple và Past Perfect

  • Cấu trúc Past Simple: S + was/ were + N/adj hoặc S + V2/ed +…
  • Cấu trúc Past Perfect: S + had + VpII (V3)

Cả hai thì này đều ám chỉ đến các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ, tuy nhiên bạn cần lưu ý rằng:

  • Thì quá khứ đơn Past Simple, chúng ta dùng khi nói về: một hành động trong khoảng thời gian xác định trong quá khứ hay một chuỗi sự kiện nối tiếp nhau trong quá khứ và đã chấm dứt.
  • Thì quá khứ hoàn thành Past Perfect, chúng ta dùng khi nói về một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ, hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, hoặc một sự kiện xảy ra suốt một khoảng thời gian đến một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ.

Bạn xét các ví dụ sau để làm rõ:

Past Simple: This morning, James woke up, had breakfast and went to work. (Các hành động dậy, ăn sáng, đi làm của James đều xảy ra và kết thúc trong quá khứ, chúng liên tiếp nhau.)

Past Perfect: Susan had left the apartment by the time James arrived. (Ta thấy hành động rời đi của Susan xảy ra trước hành động đến của James trong quá khứ.)

When he went to China, he had studied Chinese for over 2 years. (Ta hiểu là khi anh ấy đi Trung Quốc, anh ấy đã học tiếng Trung được hơn 2 năm.)

Past Simple và Present Perfect

  • Cấu trúc Past Simple: S + was/ were + N/adj hoặc S + V2/ed +…
  • Cấu trúc Present Perfect: S + have/has + VpII (V3)

Cả hai thì này đều ám chỉ đến các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ, do đó thỉnh thoảng ta sẽ không biết khi nào nên dùng thì nào. Ở đây, IELTS Junior giúp bạn chỉ ra hai sự khác biệt là:

  • Thì quá khứ đơn Past Simple, chúng ta dùng khi nói về một hành động hay sự việc đã diễn ra và đã hoàn thành trong quá khứ, ví dụ như khi bạn kể một câu chuyện.
  • Thì hiện tại hoàn thành Present Perfect không nói về quá khứ mà nói về những trải nghiệm chúng ta có hoặc chưa có.

Bạn hãy nhìn vào các ví dụ sau:

Past Simple: Harry went to Paris last year. (Ta biết được Harry đã tới Paris vào năm ngoái.)

Present Perfect: Harry has been to Paris. (Ta không biết rõ thời gian Harry tới Paris là khi nào trong quá khứ, mà chỉ biết rằng cậu ấy đã từng đến Paris.)

Tóm lại, ta dùng Past Simple để nói về một sự kiện cụ thể trong quá khứ đã kết thúc và không còn liên hệ đến hiện tại, nhằm nhấn mạnh vào hành động, sự việc khi đó.

Present Perfect sẽ dùng khi nói về một trải nghiệm, hoặc một hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ và còn xảy ra ở hiện tại, hoặc đã xảy ra trong quá khứ và còn liên hệ với hiện tại, mục đích để nhấn mạnh vào kết quả của hành động hay sự việc đã xảy ra.

Bạn chú ý rằng ở thì Past Simple thì động từ sẽ chia ở quá khứ 2 (V2) còn ở thì Present Perfect, động từ sẽ chia ở dạng quá khứ phân từ (V3).

Future Simple, Near Future và Present Continuous

  • Cấu trúc Future Simple: S + was/ were + N/adj hoặc S + V2/ed +…
  • Cấu trúc Near Future: S + have/has + VpII (V3)
  • Cấu trúc Present Continuous: S + am/is/are + V-ing

Bạn xét các ví dụ sau:

Future Simple: Jena is at the party? I will go meet her. (Ta chỉ mới biết Jena có mặt ở buổi tiệc và quyết định ngay rằng sẽ tới gặp cô ấy.)

I don’t know, but I think it will rain tomorrow. (Ta không có căn cứ, chỉ đoán là ngày mai chắc trời sẽ mưa.)

Near Future: Jena and I are going to attend the party this evening. (Ta đã có kế hoạch tham dự bữa tiệc tối nay cùng Jena.)

Look at the dark clouds! It’s going to rain soon. (Ta có căn cứ là trên trời nhiều mây đen để đoán rằng lát nữa sẽ mưa.)

Present Continuous: Jena and I are going to the party this evening. (Ta đã có kế hoạch tham dự bữa tiệc tối nay cùng Jena.)

Từ đó ta suy ra:

Tương lai đơn – Future Simple được dùng để nói về một quyết định được đưa ra mà không có kế hoạch, hoặc một dự đoán không căn cứ. 

Ngược lại, khi nói về dự định sẽ làm trong tương lai hay một dự đoán có căn cứ, ta thường sẽ dùng “be going to” của thì tương lai gần – Near Future

Tuy nhiên, đôi khi ta cũng có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous để nói về các sự kiện đã lên kế hoạch trong tương lai mà ta khá chắc chắn sẽ xảy ra.

Bạn có thể xem bảng tóm tắt phân biệt công dụng của 3 thì này ở bảng dưới:

Future SimpleNear FuturePresent Continuous 
Quyết địnhKhông dự định trướcCó dự định trướcX
Dự đoánKhông căn cứCó căn cứX
Kế hoạchXCó kế hoạchCó kế hoạch

Trên đây là một số thì hay bị nhầm lẫn khi sử dụng trong tiếng Anh, sau đây, IELTS Junior mời các bạn “thử sức” qua các bài tập nhỏ để nắm vững hơn về cách phân biệt chúng nhé!

Bài tập củng cố phân biệt một số thì dễ gây nhầm lẫn

Bài 1: Fill in the blank with the correct verb form (Past Simple or Past Perfect)

  1. We had already eaten when John _____________ (come) home.
  2. Last year Juan _____________ (pass) all his exams.
  3. When I _________ (get) to the airport I discovered I had forgotten my passport.
  4. I went to the library, then I _____________ (buy) some milk and went home.
  5. I opened my handbag to find that I _____________ (forgot) my credit card.
  6. When we _____________ (arrive) at the station, the train had already left.
  7. We got home to find that someone _____________ (break) into the house.
  8. I opened the fridge to find someone _____________ (eat) all my chocolate.
  9. I had known my husband for three years when we _____________ (get) married.
  10. Julie was very pleased to see that John _____________ (clean) the kitchen.
  11. It _____________ (not / rain) all summer, so the grass was completely dead.
  12. When he _____________ (arrive) at the party, Julie had just left.
  13. After arriving home, I realized I _____________ (not / buy) any milk. 
  14. The laundry was wet – it _____________ (rain) while I was out.
  15. William felt ill last night because he _____________ (eat) too many cakes.

Bài 2: Choose the correct option

1. I’m hungry. I didn’t eat / haven’t eaten anything today.

2. Grandma visited / has visited us last weekend.

3. Look! Tomek broke / has broken his arm.

4. Sorry, Sir. I forgot / have forgotten my homework.

5. Mrs Ziarko worked / has worked at this school for 5 years.

6. Uncle Tim was / has been in hospital since Friday.

7. Did you / Have you ever read a book in English?

8. They never lived / have never lived in a big city.

9. We didn’t clean / haven’t cleaned our room yet. It’s really messy.

10. Ola wrote / has written a Maths test last week.

Bài 3: Fill in the blank with the correct verb form (Future Simple or Near Future)

  1. What are your plans for the weekend? I _______ a geocache. (to hide)
  2. Doris is always late. I’m sure she _______ late tomorrow, too. (to be)
  3. Would you like tea or coffee? I _______ coffee. (to have)
  4. Watch out! You _______ yourself. (to hurt)
  5. The friends _______ tonight. They are grounded. (to stay in)
  6. It’s starting to rain. I _______ the umbrella. (to put up)
  7. Look! They _______ the car. (to wash)
  8. I don’t think they _______ their holidays by the sea again. (to spend)
  9. If you don’t stop bullying her, I _______ the teacher. (to tell)
  10. It’s 5 o’clock already. We _______ the bus. (to miss)

Bài 4: Choose the correct answer (Future Simple, Near Future or Present Continuous)

  1. ‘Are you free tomorrow afternoon?’

‘Let me check in my diary…I ___________ a client at three. I’m free after that.’

  • will seeing
  • will see
  • am seeing
  1. ‘It’s hot in here, isn’t it?’

‘Yes. I _____________ the air-conditioning.’

  • am switching on
  • ‘ll switch on
  • am going to switch on
  1. __________ anything on Saturday evening? 

We thought we might go to the cinema.

  • Are you going to do
  • Are you doing
  • Will you do
  1. We _____________ a party on Friday night. Would you like to come?
  • have
  • will have
  • are having
  1. ‘Any plans for the weekend?’

‘Yes, I ________________ some furniture for my new flat.’

  • will buy
  • am going to buy
  • am buying
  1. I heard on the news that they ______________ a new shopping centre in the town centre next year.
  • will build
  • are building
  • are going to build
  1. ‘Did you tell Paul about the party?’

No, I forgot. I ______________ him later.’

  • ‘ll call
  • am going to call
  • am calling
  1. ‘Someone’s at the door.’

‘I_____________ .’

  • am going to go
  • am going
  • ‘ll go
  1. When __________________ your bedroom? It’s a terrible mess.
  • will you tidy
  • are you tidying
  • are you going to tidy
  1. ‘We __________________ the bedroom walls light blue.’

‘That’ll be nice.’

  • will paint
  • are going to paint
  • are painting

Đáp án

Bài 1

1. We had already eaten when John came home.

2. Last year Juan passed all his exams.

3. When I got to the airport I discovered I had forgotten my passport.

4. I went to the library, then I bought some milk and went home.

5. I opened my handbag to find that I had forgotten my credit card.

6. When we arrived at the station, the train had already left.

7. We got home to find that someone had broken into the house.

8. I opened the fridge to find someone had eaten all my chocolate.

9. I had known my husband for three years when we got married.

10. Julie was very pleased to see that John had cleaned the kitchen.

11. It hadn’t rained all summer, so the grass was completely dead.

12. When he arrived at the party, Julie had just left.

13. After arriving home, I realized I hadn’t bought any milk.

14. The laundry was wet – it had rained while I was out.

15. William felt ill last night because he had eaten too many cakes.

Bài 2

1. haven’t eaten

2. visited

3. has broken

4. have forgotten

5. has worked

6. has been 

7. Have you

8. have never lived

9. haven’t cleaned

10. wrote

Bài 3

  1. What are your plans for the weekend? I am going to hide a geocache.
  2. Doris is always late. I’m sure she is going to be late tomorrow, too.
  3. Would you like tea or coffee? I will have coffee.
  4. Watch out! You are going to hurt yourself.
  5. The friends are going to stay in tonight. They are grounded.
  6. It’s starting to rain. I will put up the umbrella.
  7. Look! They are going to wash the car.
  8. I don’t think they will spend their holidays by the sea again.
  9. If you don’t stop bullying her, I will tell the teacher.
  10. It’s 5 o’clock already. We are going to miss the bus.

Bài 4

  1. am seeing
  2. ‘ll switch on
  3. Are you doing
  4. are having
  5. am going to buy
  6. are going to build
  7. ‘ll call
  8. ‘ll go
  9. are you going to tidy
  10. are going to paint

Hy vọng với bài viết phân biệt một số thì dễ gây nhầm lẫn, IELTS Junior đã giúp các bạn nâng cao kiến thức phân biệt được một số thì dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh, để có thể sử dụng chúng dễ dàng hơn trong học tập, làm việc và giao tiếp hằng ngày. IELTS Junior chúc các bạn học tốt và xin hẹn các bạn ở những bài viết sau!

IELTS junior

Leave a Comment