Tổng hợp kiến thức về câu Tường Thuật – Quy tắc Lùi Thì trong tiếng Anh

Câu tường thuật ( Reported speech ) là một trong những điểm ngữ pháp phổ biến và quan trọng bậc nhất trong Tiếng Anh. Để sử dụng thành thạo cấu trúc ngữ pháp này trong cả văn nói và văn viết, đòi hỏi người học phải nắm chắc kiến thức về câu tường thuật, cùng với đó là những quy tắc lùi thì trong tiếng anh khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật gián tiếp.

Hãy cùng IELTS Junior củng cố kiến thức về câu tường thuậtcác quy tắc lùi thì trong bài viết dưới đây nhé!   

I. Định Nghĩa: Câu Tường Thuật là gì? 

– Câu tường thuật, hay còn gọi là câu gián tiếp, là dạng câu được dùng khi chúng ta muốn thuật lại hoặc kể lại một câu mà người khác đã nói. 

– Sử dụng câu tường thuật có nghĩa là chúng ta chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp bằng hình thức tường thuật.

– Theo từ điển Cambridge, một câu tường thuật gồm có 2 phần: mệnh đề tường thuật và mệnh đề được tường thuật. 

  • Mệnh đề tường thuật gồm một động từ tường thuật: say, tell, ask, reply,… và thường ở dạng quá khứ đơn. 
  • Mệnh đề được tường thuật bao gồm nội dung những gì người nói ban đầu đã nói sau khi chuyển thành câu gián tiếp. 

E.g: 

Mom said,”Jack can swim. He will be alright.”

Mom told me that Jack could swim,he would be alright.

Mẹ nói với tôi rằng Jack có thể bơi, anh ấy sẽ ổn thôi. 

II. Cách Chuyển Từ Câu Trực Tiếp Sang Câu Tường Thuật

  1. Câu tường thuật của câu phát biểu
  2. Mục đích 

Câu tường thuật của câu phát biểu thường dùng để thuật lại lời phát biểu, một câu nói của ai đó. 

E.g:

She said: “ I will do it next week”

She said that she would do it the following week.

Cô ấy nói cô ấy sẽ làm điều đó vào tuần sau. 

  1. Các bước chuyển thành câu tường thuật của câu phát biểu 

Cấu trúc: 

S + say/ said/ tell/ told + ( that) + reported clause ( mệnh đề được tường thuật)

E.g 

“ I dislike dancing.” she said.

She said (that) she disliked dancing.

Cô ấy nói rằng cô ấy không thích nhảy. 

Cách chuyển đổi sang câu tường thuật của dạng câu phát biểu gồm 4 bước:

Bước 1: Chọn từ tường thuật 

Trong tiếng Anh, chúng ta thường dùng 2 động từ said ( quá khứ đơn của say, có nghĩa là nói) và told (quá khứ đơn của tell có nghĩa là kể, nói với ai đó).

E.g:

– He said (that) he had never seen any picture like my painting. 

Anh ấy nói (rằng) anh ấy chưa từng nhìn thấy bức tranh nào như bức vẽ của tôi.

– He told Anna (that) he had never seen any picture like my painting.

Anh ấy kể với Anna ( anh ấy chưa từng nhìn thấy bức tranh nào như bức vẽ của tôi.  

  • Note:
  • Said ( say) được sử dụng phổ biến hơn. Khi chúng ta không cần phải luôn luôn nhắc đến người được nói chuyện cùng, nếu muốn nhắc đến thì ta thêm giới từ “to” ( said to me, said to Anna,…)
  • Với động từ tường thuật Told (tell) chúng ta luôn phải đề cập đến người được nói chuyện cùng. 
  • Liên từ “ that” có thể được sử dụng hoặc không tùy vào cách diễn đạt của mỗi người. 

Bước 2: Lùi Thì trong câu tường thuật 

  • Chúng ta “ Lùi thì” một cách tổng quát như sau:

Hiện tại → Quá khứ

Tương lai → Tương lai trong quá khứ

Quá khứ → Quá khứ hoàn thành

  • Cụ thể, ta có Bảng Lùi Thì trong câu tường thuật như sau: 
Câu trực tiếpCâu tường thuật
Hiện tại đơn 
to be: S + am/is/are + N/ adj+Động từ thường: S + V(s/es) + OWork
Quá khứ đơn
tobe: S + was/ were + N/adj
Động từ thường: S + V_ed/ II + O
Worked
Hiện tại tiếp diễn
S + am/ is/ are + V-ing +Oam / is/ are working
Quá khứ tiếp diễn 
S + was/ were + V-ing +O
was/ were working
Hiện tại hoàn thành
S + has/ have + V3 + O
has/ have worked
Quá khứ hoàn thành
S + had +V3 +O
had worked
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn 
S + has/ have + been + V_ing +O
has/ have been working
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
S + had +been +V_ing + O
had been working
Tương lai đơn 
S + will + V_inf +O
will work
Tương lai đơn trong quá khứ
S + would + V_ing + O
would work
Tương lai hoàn thành tiếp diễn
S + will have been +V_ing +O
will have been working
Tương lai hoàn thành tiếp diễn trong quá khứ
S + would have been + V_ing +O
would have been working
Quá khứ đơn
tobe: S + was/ were + N/adj
Động từ thường: S + V_ed/ II + O
worked
Quá khứ hoàn thành
S + had + V3 +O
had worked
Quá khứ tiếp diễn 
S + was/ were + V-ing +Owas/
were working
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
S + had +been +V_ing + O
had been working
Quá khứ hoàn thành 
S + had + V3 +O
had worked 
Quá khứ hoàn thành( không đổi vì không thể lùi thì được nữa)
S + had + V3 +O
had worked 
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
S + had +been +V_ing + O
had been working
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( không đổi vì không thể lùi thì được nữa)
S + had +been +V_ing + O
had been working
  • Chuyển đổi động từ khiếm khuyết 

can → could

may → might

must ( nghĩa: bắt buộc) → had to

must (nghĩa: có vẻ) → must 

could → could (không đổi)

might → might (không đổi)

should →should (không đổi)

  • Note: 

Không lùi thì khi Động từ tường thuật (say/tell) ở hiện tại hay câu tường thuật chỉ một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

 E.g:

She told me “ The sun rises in the East.”

→ She told me (that) the sun rises in the East. 

cô ấy nói với tôi (rằng) mặt trời mọc phía đông. 

Vì “mặt trời mọc phía đông” là một sự thật hiển nhiên nên ta không lùi thì. 

Bước 3: Đổi các Đại từ (Ngôi) và Tính từ sở hữu

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp bạn cần phải đổi các đại từ ( đổi ngôi) sao cho phù hợp. 

Dưới đây là bảng đổi đại từ ( Ngôi):

Câu Trực TiếpCâu Tường Thuật
IHe/ she
weThey
You (số ít) I/ he / she
You (số nhiều)They
MeHim/ her
UsThem
You (số ít)Me/ him /her
You ( số nhiều)Them

Tương tự như vậy, chúng ta cũng cần phải đổi đại từ sử hữu và tính từ sở hữu:

Câu Trực TiếpCâu Gián Tiếp
MyHis/ her
OurTheir
Your (số ít)His/ her
Your (số nhiều)Their
MineHis/hers
OursTheirs
Yours (số ít)His/ her/ mine
Yours (số nhiều)Theirs

Bước 4: Đổi các trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn

Khi tường thuật lại lời nói của người khác chúng ta không còn ở vị trí và thời điểm mà người nói đã nói nên chúng ta cần phải đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn cho phù hợp.

 Bảng đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn trong câu tường thuật:

Câu Trực TiếpCâu Tường Thuật
herethere 
nowthen
todaythat day
tonightthat night
yesterdaythe previous daythe day before
tomorrowthe following daythe next day
( 3 weeks) ago(3 weeks) before 
Last (month)the previous (month)the (month) before
next (month)the following (month)the next (month)
thisthat
thesethose

2. Câu tường thuật dạng câu hỏi

  1. Mục đích

Câu tường thuật câu hỏi dùng để tường thuật lại một câu hỏi, hay một câu nghi vấn của ai đó. 

  1. Các bước chuyển thành câu tường thuật dạng câu hỏi

Câu tường thuật dạng câu hỏi gồm 2 loại: Yes/no Question và Wh-Question.

  • Yes/no Question

Cách chuyển từ câu hỏi trực tiếp sang câu tường thuật gián tiếp tương tự có 4 bước như tường thuật dạng câu phát biểu như trên. Có một số điểm cần lưu ý như:

– Ở bước 1: Sử dụng động từ tường thuật asked hoặc inquired, wondered, wanted to know,… + liên từ

– Sử dụng “ If” hoặc “whether” ngay sau động từ tường thuật ( trước câu hỏi).

– Đổi lại vị trí của Chủ ngữ với động từ/ trợ động từ. ( chuyển thành câu trần thuật )

E.g:

“ Can you recommend a good restaurant?” She said. 

She asked me if I could recommend a good restaurant.

Cô ấy hỏi tôi có thể gợi ý một nhà hàng ngon không. 

  • Wh- Question

Gồm 4 bước tương tự như tường thuật câu phát biểu, nhưng cần lưu ý những điểm sau đây:

– Giữ lại từ để hỏi ( What, where, when,…) sau động từ tường thuật.

– Chuyển câu hỏi thành dạng trần thuật 

E.g:

“ What are your hobbies?” She said to me.

She asked me what my hobbies were.

Cô ấy hỏi tôi sở thích của tôi là gì. 

3. Câu tường thuật câu mệnh lệnh 

  1. Mục đích

Câu tường thuật dạng câu mệnh lệnh thường được sử dụng để thuật lại một mệnh lệnh hay một lời yêu cầu của ai đó dành cho một người khác.

  1. Các bước chuyển thành câu tường thuật dạng câu mệnh lệnh.

Cách chuyển từ câu mệnh lệnh trực tiếp sang câu tường thuật gián tiếp tương tự có 4 bước như tường thuật dạng câu phát biểu. 

  • Câu tường thuật loại câu mệnh lệnh khẳng định cấu trúc như sau: S +  told + O + to-infinitive.

E.g:

 “ Please keep quiet!” the teacher said.

The teacher told students to keep quiet. 

Giáo viên bảo học sinh giữ yên lặng. 

  • Câu tường thuật loại câu mệnh lệnh phủ định có dạng: S + told + O + not to-infinitive.

E.g:

 “Don’t butt into our conversation!” Jack’s parents said. 

Jack’s parents told him not to butt into their conversation. 

Bố mẹ Jack bảo anh ấy không được chen ngang vào cuộc trò chuyện của họ.

Một số động từ phổ biến khi tường thuật câu mệnh lệnh: tell, ask, order, advise, warn, beg, command, remind, instruct, …. ( thường ở dạng quá khứ)

E.g: 

My mom reminded me to take an umbrella. 

Mẹ nhắc nhở tôi cầm theo chiếc ô.

He warned me to keep an eye on my kids.  

Anh ấy cảnh báo tôi nên để mắt tới lũ trẻ. 

III. Bài Tập Lùi Thì

1. “I’ll visit you tomorrow.” she told Jack. 

→ She told Jack that

2. “Could I sit beside you, LiLy?” Jack asked.

 → Jack asked Lily

3. “I want a book for my birthday.” Anna said. 

→ Anna said that

4. “Are you going by train?” Chi asked me. 

→ Chi wanted to know

5. “Will you come to my  birthday party?” He said to me. 

→ He invited me 

6. “What do you want for lunch, Micheal?” Bill asked.

→  Bill asked

7. “Can I borrow your typewriter, Huong?” asked Long.

→ Long asked if

8. “You stole my best cassette, Binh!” said Le.

→  Le accused

9. “ You damaged my bicycle, Law!” said Robin. 

→ Robin accused

10. “You should eat a healthy diet., Mr. Anh.” the doctor said. 

The doctor advised

1. She told Jack that she would visit him the following day. 

2. Jack asked LiLy whether/if he could sit beside her. 

3. Anna said that she wanted a car for her birthday. 

4. Chi wanted to know whether I was going by train. 

5. He invited me to come to her birthday party. 

6. Bill asked what Micheal wanted for lunch. 

7. Long asked Huong whether/ if he could borrow her typewriter. 

8. Le accused Binh of stealing his best cassette. 

9. Robin accused Law of damaging her bicycle. 

10. The doctor advised Mr. Anh to eat a healthy diet.

Cảm ơn các bạn đã theo dõi quy tắc lùi thì trong tiếng anh cùng IELTS junior mong rằng bài viết giúp ích cho các bạn về ngữ pháp tiếng anh hơn nữa, hãy chia sẻ nếu thấy bài viết hay và hỗ trợ cho các bạn trong quá trình học tiếng anh.

IELTS junior

Leave a Comment