[Tổng hợp] 5 Quy tắc thêm s, es trong thì hiện tại đơn 

Quy tắc thêm s,es trong thì hiện tại đơn là quy tắc bắt buộc ghi nhớ khi học kiến thức ngữ pháp về thì hiện tại đơn. Việc nắm rõ các quy tắc thêm s,es sẽ giúp bạn sử dụng cấu trúc thì hiện tại đơn chính xác, từ đó đạt điểm số cao trong các bài thi của mình. Trong bài viết này, IELTS junior sẽ giúp bạn hệ thống đầy đủ các quy tắc này nhé!

Khi nào thì thêm s, es trong thì hiện tại đơn?

Chúng ta đều biết thể khẳng định với động từ thường của thì hiện tại đơn là:

S + V(s/es) + (O).

  • Khi chủ ngữ S là các ngôi thứ 3 số ít (ví dụ: he, she, it, my mom, her boyfriend,…) thì động từ phải thêm s hoặc es.
  • Ví dụ:
  1. He playS badminton with his father every Saturday afternoon. (Anh ấy chơi chơi cầu lông với bố mỗi chiều thứ bảy)
  2. She eatS seafood with her mom in a restaurant. (Cô ấy ăn hải sản với mẹ ở một nhà hàng)
  3. My close friend brushES her teeth at 7 am every morning.( người bạn thân của tôi đánh răng lúc 7 giờ mỗi buổi sáng) 

Xem thêm kiến thức đầy đủ về thì hiện tại đơn tại:

Thì hiện tại đơn với Tobe mới nhất 2022

[TỔNG HỢP] Thì hiện tại đơn (công thức, ví dụ) đầy đủ

Quy tắc thêm s, es trong thì hiện tại đơn

Quy tắc 1

Hầu hết các động từ chia với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít ở thì hiện tại đơn được chia bằng cách thêm s.

  • Ví dụ:
Từ ở dạng nguyên thểTừ chia hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ítCâu ví dụ
live – sốngliveSShe lives near here. (Cô ấy sống gần đây)
breathe – hít vàobreatheSShe breathes the fresh air in the morning. (Cô ấy hít thở không khí trong lành và buổi sáng)
die – chếtdieSHe dies due to an accident on the road. (Anh ấy qua đời vì một vụ tai nạn trên đường)
fill – điền/lấp đầyfillSShe fills the missing words into the blanks. (Cô ấy điền các từ còn thiếu vào chỗ trống)
mean – nghĩa làmeanS“Singer” means a person who sings well. (“Singer” nghĩa là người hát hay) 
develop – phát triểndevelopSThis city develops fast. (Anh thành phố này phát triển nhanh)
book – đặt (vé)bookSMy mom books the hotel room for our family vacation. ( mẹ tôi đặt phòng khách sạn cho kỳ nghỉ của gia đình)
laugh – cười nhạolaughSHe laughs at me. (Anh ta cười vào mặt tôi) 
dance – nhảydanceSMy sister dances well (Em gái tôi nhảy đẹp)
change – thay đổichangeSEverything changes a lot these days. (Mọi thứ thay đổi rất nhiều. ) 

Quy tắc 2

Các động từ kết thúc bằng -o, -s, -ch, -x, -sh, -z  thì ta thêm es sau động từ khi chủ ngữ trong câu thì hiện tại đơn là ngôi thứ 3 số ít. 

  • Mẹo ghi nhớ: “Ông Sang CHạy xe SH Zởm”. 
  • Ví dụ:
Từ ở dạng nguyên thểTừ chia hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ítCâu ví dụ
go – đigoESHis brother goes to school by himself. (Em trai anh ta tự đi đến trường)
pass – vượt quapassESHe passes the Math exam with the highest score. (Anh ấy vượt qua bài kiểm tra toán với số điểm cao nhất)
watch – xemwatchESShe watches TV once a day.  ( cô ấy xem tivi một lần một ngày)
wash – cọ, rửawashESHe washES dishes after having lunch. (Anh ấy rửa bát sau bữa trưa)
fix – sửa chữafixESMy dad fixes my broken bike in the morning. (Bố tôi sửa chiếc xe đạp hỏng vào buổi sáng)

Quy tắc 3 

Các động từ kết thúc bằng “1 phụ âm + y”, ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm es

Từ ở dạng nguyên thểTừ chia hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ítCâu ví dụ
study – học hànhstudiesHe studies well at school. (Anh ấy học giỏi ở trường)
carry – mang, váccarriesThat policeman carries a gun in the evening.  (Anh cảnh sát kia ra mang theo súng vào buổi tối)
Fly – bayflies The plane flies so fast. (máy bay bay rất nhanh)
Hurry – nhanh, vộihurriesMy little son hurries to open his birthday gifts. (Cậu con trai bé nhỏ của tôi vội vã đã mở những hộp quà sinh nhật của anh ấy) 

Quy tắc 4 

Các động từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + y”, ta giữ nguyên “y” rồi thêm s

Từ ở dạng nguyên thểTừ chia hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ítCâu ví dụ
say – nóisaySHe says that he will visit London next month. (Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ thăm Luân Đôn vào tháng tới) 
play – chơiplaySMy neighbor plays cards well. (Hàng  xóm của tôi tôi lại rất giỏi)
pray – cầu nguyệnpraySMy granny prays for a bumper harvest. (Bà nội tôi cầu nguyện một vụ mùa bội thu)

Trường hợp ngoại lệ

Quy tắc 5

Động từ “have” khi chia với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít ở thì hiện tại đơn sẽ có dạng “has”

Ví dụ:

  • He has a square face and a high nose. (Anh ấy có gương mặt chữ điền và chiếc mũi cao)
  • My dad has his car fixed this morning. (Bố tôi đã nhờ người sửa xe ô tô sáng nay) 

Tổng kết

Trên đây là hệ thống đầy đủ các quy tắc thêm s,es trong thì hiện tại đơn tiếng Anh. IELTS junior mong bạn đã học thêm được một kiến thức bổ ích.

IELTS junior

Leave a Comment