Sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh chi tiết, mới nhất 2022

Trong quá trình học tiếng Anh, đôi khi ta sẽ cảm thấy việc ghi nhớ các thì là khá “khó nhằn” bởi vì có quá nhiều thông tin như định nghĩa, công thức, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết, hơn nữa còn có một số thì có cách dùng giống nhau mà ta cần phải nhớ cách phân biệt, việc ghi chép và học thuộc lòng do đó khó đem lại kết quả mong muốn. Với bài viết hôm nay, IELTS Junior xin gửi đến các bạn một trong những phương pháp ghi nhớ hiệu quả khi học về ngữ pháp và các thì trong tiếng Anh, đó chính là phương pháp sơ đồ tư duy – Mind Map!

Định nghĩa và hiệu quả của sơ đồ tư duy trong học tập

Trước khi đi vào sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh, trước hết ta cần phải biết được sơ đồ tư duy là gì và công dụng của như thế nào.

Sơ đồ tư duy là một dạng phương pháp dùng để lưu trữ, sắp xếp thông tin và xác định thông tin theo thứ tự ưu tiên. Ở dạng đơn giản nhất, sơ đồ tư duy là một tập hợp các ý tưởng đã được đưa vào định dạng của một sơ đồ trực quan. Bắt đầu với một ý tưởng hoặc chủ đề trung tâm ở giữa bản đồ, các nhánh tỏa ra từ trung tâm chứa các chủ đề và khái niệm khác – thường ở dạng từ, cụm từ ngắn và hình ảnh – điều này mang lại sự ngắn gọn, dễ hiểu, nhớ nhanh cho người sử dụng cách học bằng phương pháp này.

Một sơ đồ tư duy học từ vựng tiếng Anh chủ đề Fashion – thời trang

Trong sơ đồ tư duy, thông tin được thể hiện với cấu trúc theo cách phản ánh chính xác cách thức hoạt động của bộ não – theo cách bức xạ chứ không phải tuyến tính. Theo nghĩa đen, nó ‘vạch ra’ những suy nghĩ của bạn, sử dụng các liên kết, kết nối để kích thích việc đưa ra các ý tưởng.

Một số lợi ích khi ghi nhớ bằng sơ đồ tư duy:

  • Tiết kiệm thời gian
  • Giúp ghi nhớ thông tin nhanh chóng
  • Thú vị hơn so với so với ghi chép thông thường
  • Làm những ý tưởng phức tạp trở nên dễ hiểu hơn
  • Thúc đẩy sự sáng tạo
  • Cải thiện năng suất

Có thể nói, sơ đồ tư duy chính là bản đồ thông tin giúp bộ não của bạn động nhẹ nhàng, lưu trữ nhiều và nhớ thông tin được lâu hơn.

Sau đây, mời các bạn tham khảo các sơ đồ tư duy về các thì căn bản trong tiếng Anh, các bạn cũng có thể tự làm cho mình những sơ đồ giống thế này đấy!

Sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh

Thì quá khứ đơn – Past simple tense

Loại câu Đối với động từ thườngĐối với động từ “to be”
Khẳng địnhS + V2/ed + OS + was/were + O
Phủ địnhS + didn’t + V-inf + OS + was/were + not + O
Nghi vấnDid + S + V-inf + O?Was/were + S + O?

Cách sử dụng: Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, đã chấm dứt ở hiện tại và ta biết rõ thời gian hành động đó diễn ra.

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ như …ago, in …, yesterday, last week/night/month/year,…

Sơ đồ tham khảo về thì quá khứ đơn – Past simple tense

Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense

Khẳng địnhS + was/were + V-ing
Phủ địnhS + was/were + not + V-ing
Nghi vấnWas/were + S + V-ing?

Cách sử dụng: Diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra xung quanh một thời điểm trong quá khứ, hoặc một hành động đang diễn ra trong quá khứ mà bị một hành động khác chen vào.

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ như at … last, at this time last night, when/ while/ as, from … to …

Sơ đồ tham khảo về thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense

Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense

Khẳng địnhS + had + V3/ed + O
Phủ địnhS + had  + not + V3/ed + O
Nghi vấnHad + S + V3/ed + O?

Cách sử dụng: Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, còn hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian như by the time, prior to that time, as soon as, when, before, after, until then,…

Sơ đồ tham khảo về thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense

Khẳng địnhS + had + been + V-ing
Phủ địnhS + had + not + been + V-ing
Nghi vấnHad + S + been+ V-ing?

Cách sử dụng: Diễn tả quá trình xảy ra một hành động bắt đầu trước một hành động khác đã xảy ra trong quá khứ. Thì này thường chỉ dùng lúc cần diễn đạt tính chính xác của hành động.

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian như until then, by the time, for, prior to that time, before, after,…

Sơ đồ tham khảo về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense

Thì hiện tại đơn –  Present simple

Loại câu Đối với động từ thườngĐối với động từ “to be”
Khẳng địnhS + V(s/es) + OS + be (am/is/are) + O
Phủ địnhS + do not /does not + V-infS + be (am/is/are) + not + O
Nghi vấnDo/Does + S + V-inf?What do/does + S + V-inf?Am/is/are + S + O?

Cách sử dụng: Diễn tả một sự việc, một hành động lặp đi lặp lại theo thói quen, lịch trình, suy nghĩ của chủ thể hay một sự thật hiển nhiên.

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng từ tần suất như always, sometimes, usually, often, rarely, never,… hoặc every + thứ/ngày/tháng/năm

Sơ đồ tham khảo về thì hiện tại đơn –  Present simple

Thì hiện tại tiếp diễn – Present continuous tense

Khẳng địnhS + am/is/are + V-ing
Phủ địnhS + am/is/are + not + V-ing
Nghi vấnAm/Is/Are + S + V-ing?

Cách sử dụng: Diễn tả một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại, đang diễn ra và kéo dài ở hiện tại.

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các từ hay cụm từ như Now, right now, at the moment, at present,…Listen! Watch out!

Sơ đồ tham khảo về thì hiện tại tiếp diễn – Present continuous tense

Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense

Khẳng địnhS + have/has + V3/ed + O
Phủ địnhS + have/has + not + V3/ed + O
Nghi vấnHave/has + S + V3/ed + O?

Cách sử dụng: Diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể sẽ còn tiếp diễn trong tương lai.

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian như since, for, already, not yet, yet, recently,…

Sơ đồ tham khảo về thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense

Khẳng địnhS + have/has + been + V-ing
Phủ địnhS + have/has + not + been + V-ing
Nghi vấnHas/ Have + S + been+ V-ing?

Cách sử dụng: Diễn tả quá trình xảy ra một hành động bắt đầu trước một hành động khác đã xảy ra trong quá khứ. Thì này thường chỉ dùng lúc cần diễn đạt tính chính xác của hành động.

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian như until then, by the time, for, prior to that time, before, after,…

Sơ đồ tham khảo về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense và cách phân biệt nó với thì quá khứ hoàn thành

Thì tương lai đơn –  Future simple

Khẳng địnhS + will/shall/ + V-inf + O
Phủ địnhS + will/shall + not + V-inf + O
Nghi vấnWill/shall + S + V-inf + O?

Cách sử dụng: Diễn tả một hành động không có dự định trước và được quyết định ngay tại thời điểm nói.

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai như tomorrow, next day/week/month/year/, In + khoảng thời gian,… hoặc khi trong câu có xuất hiện các động từ hay trạng từ chỉ quan điểm và không chắc chắn như probably, maybe, supposedly, S + Think / believe / suppose / …

Sơ đồ tham khảo về thì tương lai đơn –  Future simple

Thì tương lai gần –  Near future

Khẳng địnhS + is/ am/ are + going to + V-infinitive
Phủ địnhS + is/ am/ are + not + going to + V-infinitive
Nghi vấnIs/ Am/ Are + S + going to + V-infinitive?

Cách sử dụng: Diễn tả một hành động có dự định trước, hoặc một dự đoán có căn cứ.

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai, nhưng có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể, như in + thời gian: trong … nữa (in 5 minutes: trong 5 phút nữa), tomorrow: ngày mai, next day: ngày tới, next week /  next month /  next year: tuần tới /  tháng tới /  năm tới.

Sơ đồ tham khảo về thì tương lai gần –  Near future và cách phân biệt nó với thì tương lai đơn

Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense

Khẳng địnhS + will/shall + be + V-ing
Phủ địnhS + will/shall + not + be + V-ing
Nghi vấnWill/shall + S + be + V-ing?

Cách sử dụng: Diễn tả một hành động, sự việc sẽ đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian như Next time/year/week, in the future, soon,…

Sơ đồ tham khảo về thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense

Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense

Khẳng địnhS + shall/will + have + V3/ed
Phủ địnhS + shall/will + NOT + have + V3/ed + O
Nghi vấnShall/Will+ S + have + V3/ed?

Cách sử dụng: Diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể sẽ còn tiếp diễn trong tương lai.

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian như since, for, already, not yet, yet, recently,…

Sơ đồ tham khảo về thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future perfect continuous tense

Khẳng địnhS + will/shall + have been + V-ing
Phủ địnhS + will not + have been + V-ing
Nghi vấnWill/shall + S + have been + V-ing?

Cách sử dụng: Diễn tả quá trình xảy ra một hành động bắt đầu trước một hành động khác đã xảy ra trong quá khứ. Thì này thường chỉ dùng lúc cần diễn đạt tính chính xác của hành động.

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian như until then, by the time, for, prior to that time, before, after,…

Sơ đồ tham khảo vềthì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future perfect continuous tense

Hy vọng sau khi đọc bài viết cũng như tham khảo qua các loại sơ đồ tư duy về các thì căn bản trong tiếng Anh, các bạn đã có thể nắm được cách sử dụng loại phương pháp học tập này một cách hiệu quả nhất. IELTS Junior chúc các bạn học tốt và hẹn các bạn ở những bài viết sau!

IELTS junior

Leave a Comment