Sequence of Tenses – sự phối thì trong tiếng Anh

Không chỉ đơn giản là đứng một mình, các thì trong tiếng Anh có thể phối hợp với nhau để tạo nên cấu trúc câu với một mệnh đề chính và nhiều mệnh đề phụ. Với bài viết hôm nay, IETLTS Junior xin gửi đến các bạn về Sequence of Tenses – sự phối thì trong tiếng Anh, bao gồm định nghĩa và một số kiến thức cơ bản.

Định nghĩa về sự phối thì

Trong ngữ pháp tiếng Anh, Sequence of Tenses – sự phối thì được hình thành khi trong câu có nhiều hơn một mệnh đề, nghĩa là nhiều hơn một động từ. Khi đó, sự hoà hợp giữa các thì của các động từ được gọi là sự phối thì.

E.g.: Alexa had been practising for almost three years before she made it to the car race. (Alexa đã luyện tập gần ba năm trước khi cô ấy tham gia cuộc đua xe.)

→ Ta thấy ở đây có sự kết hợp 2 thì Past perfect và Past simple.

Yesterday, while I was watching TV, the telephone rang. (Hôm qua, trong khi tôi đang xem TV, điện thoại đổ chuông.)

→ Ta thấy ở đây có sự kết hợp 2 thì Past continuous và Past simple.

Sự phối thì trong tiếng Anh

Sự phối thì ở câu ghép đẳng lập

Sự phối thì ở câu ghép đẳng lập chứa ít nhất 2 vế câu/mệnh đề đứng độc lập, do đó thì của các động từ có thể độc lập với nhau.

Thì ở mệnh đề chínhChức năng của thì ở mệnh đề phụVí dụ
SimplePresentNhắc đến hành động xảy ra cùng lúc – sử dụng thì Present Simple.I am eager to go to the concert because I love the band.
(Tôi háo hức đi xem concert vì tôi yêu ban nhạc.)
Nhắc đến hành động xảy ra trước đó – sử dụng thì Past Simple.I know that I made the right choice. (Tôi biết rằng tôi đã lựa chọn đúng.)
Để chỉ ra một khoảng thời gian kéo dài từ một thời điểm nào đó trong quá khứ đến hiện tại
– sử dụng thì Present perfect.
They believe that they have elected the right candidate.
(Họ tin rằng mình đã bầu đúng ứng viên.)
Để thể hiện hành động sắp xảy ra – sử dụng thì Future simple.The President says that he will veto the bill.
(Tổng thống nói rằng ông sẽ phủ quyết dự luật.)
SimplePastĐể thể hiện các hành động đã hoàn toàn xảy ra và kết thúc trong quá khứ – sử dụng thì Past simple.I wanted to go home because I missed my parents.
(Tôi muốn về nhà vì nhớ bố mẹ.)
Thể hiện hành động xảy ra trước – sử dụng thì Past perfect.She knew she had made the right choice.
(Cô đã biết mình đã lựa chọn đúng.)
Nêu một sự thật chung chung – sử dụng thì Present simple.The Deists believed that the universe is like a giant clock.
(Người Deists tin rằng vũ trụ giống như một chiếc đồng hồ khổng lồ.)
PresentPerfecthoặcPastPerfectĐối với bất kỳ mục đích nào, ta đều sử dụng thì Past simple.She has known how to do Math since she turned four.
(Cô ấy đã biết làm Toán từ khi lên bốn tuổi.)
The crowd had turned nasty before the sheriff returned.
(Đám đông đã trở nên khó chịu trước khi cảnh sát trưởng quay lại.)
Future SimpleNhắc đến hành động xảy ra cùng lúc – sử dụng thì Present Simple.I will be so happy if they fix my car today.
(Tôi sẽ rất vui nếu họ sửa xe của tôi ngày hôm nay.)
Thể hiện hành động xảy ra trước – sử dụng thì Past simple.You will surely pass this exam if you studied hard.
(Bạn chắc chắn sẽ vượt qua kỳ thi này nếu bạn học tập chăm chỉ.)
Để thể hiện hành động trong tương lai ở mệnh đề phụ sớm hơn hành động của mệnh đề chính – sử dụng thì Present perfect The college will probably close its doors next summer if enrollments have not increased.
(Trường đại học có thể sẽ đóng cửa vào mùa hè tới nếu số lượng tuyển sinh không tăng.)
FuturePerfectĐối với bất kỳ mục đích nào, ta đều dùng thì Present simple hoặc thì Present perfect.Most students will have taken sixty credits by the time they graduate.
(Hầu hết sinh viên sẽ có sáu mươi tín chỉ vào thời điểm họ tốt nghiệp.)
Most students will have taken sixty credits by the time they have graduated.
(Hầu hết sinh viên sẽ đã học sáu mươi tín chỉ vào thời điểm họ đã tốt nghiệp.)

Sự phối thì với Infinitives và Participles

Giống như động từ, các Infinitives – nguyên từ và Participles – phân từ có khả năng truyền đạt ý tưởng về hành động trong thời gian; do đó, điều quan trọng là chúng ta phải tuân theo trình tự thì phù hợp khi sử dụng các phương thức này.

Thì chứa InfinitiveVai trò của InfinitiveVí dụ
PresentInfinitiveĐể hiển thị hành động cùng thời gian hoặc hành động xảy ra muộn hơn động từ.Coach Espinoza is eager to try out her new drills.
(Huấn luyện viên Espinoza rất háo hức thử các bài tập mới của cô ấy.) 
→ Việc “háo hức” là bây giờ, việc “thử” sẽ xảy ra sau này. 
She would have liked to see more veterans returning.
(Cô ấy muốn nhìn thấy nhiều cựu chiến binh quay  trở lại.) 
→ Nguyên từ hiện tại to see nằm cùng thời gian với động từ would have liked.
PerfectInfinitiveThể hiện hành động xảy ra sớm hơn động từ ở vế sau.The fans would like to have seen some improvement this year.
(Người hâm mộ muốn thấy một số cải thiện trong năm nay)
→ “Would like” là câu điều kiện ở hiện tại; “to have seen” mô tả một cái gì đó trước thời điểm đó.
They consider the team to have been coached very well.
(Họ cho rằng cả đội đã được huấn luyện rất tốt.) 
→ Phân từ hoàn thành to have been coached cho biết thời gian trước động từ consider.
Thì chứaParticipleVai trò của ParticipleVí dụ
PresentParticipleDiễn đạt hành động xảy ra cùng lúc ở cả mệnh đề chính và phụWorking on the fundamentals, the team slowly began to improve.
(Làm việc trên các nguyên tắc cơ bản, đội nhóm đã dần bắt đầu cải thiện.)
→ Hành động “improve” được thể hiện bởi “began” xảy ra trong quá khứ, cùng lúc với “working”.
PastParticiplehayPresentPerfectParticipleDiễn đạt hành động ở mệnh đề chính xảy ra trước động từ trong mệnh đề phụPrepared by last year’s experience, the coach knows not to expect too much.
(Được chuẩn bị bằng kinh nghiệm của năm ngoái, huấn luyện viên không nên kỳ vọng quá nhiều.)
→ Hành động được thể hiện bởi “knows” là ở hiện tại; “prepared” thể hiện một thời gian trước thời gian đó.
Having experimented with several game plans, the coaching staff devised a master strategy.
(Sau khi thử nghiệm một số kế hoạch, ban huấn luyện đã nghĩ ra một chiến lược tổng thể.)
→ Hiện tại hoàn thành phân từ “having experimented” biểu thị một thời gian trước động từ “devised” ở thì quá khứ.

Bài tập củng cố

Bài 1: Complete the following sentences using an appropriate form of the verb

  1. Suddenly she gave a loud scream and (fall) _______ to the ground.
  2. After questioning he (allow) _______ to go home.
  3. They would have won if they (play) _______ a bit harder.
  4. She (heard) _______ to say that she disagreed.
  5. Although they (be) _______ defeated, they did not lose heart.
  6. Our teacher taught us that virtue (be) _______ its own reward.
  7. The teacher asked the boys whether they (solve) _______ the problems.
  8. He declared that he would not believe it even if he (see) _______ it with his own eyes.
  9. The room (search) _______ but the police failed to find anything suspicious.
  10. The government has announced that taxes (raise) _______.

Bài 2: Complete the following sentences by choosing the correct answer

  1. I knew that she _______ Madrid before, so I asked her to recommend a good hotel.
  •  has visited
  •  has been visiting
  •  visited
  •  had visited
  1. She promised to help me if I _______ the answer myself.
  •  haven’t found
  •  didn’t find
  •  won’t find
  •  wouldn’t find
  1. He said that they _______ each other for many years.
  •  know
  •  have known
  •  knew
  •  had known
  1. I saw that she _______ to hold back her tears.
  •  tries
  •  is trying
  •  has been trying
  •  was trying
  1. He knew that she _______ as her eyes were red.
  •  is crying
  •  has been crying
  •  was crying
  •  had been crying
  1. I asked her whether she _______ there with me, but she said no.
  •  goes
  •  is going
  •  will go
  •  would go
  1. She said that the robber _______ her when she was opening the door to her apartment.
  •  attacked
  •  has attacked
  •  was attacking
  •  had attacked
  1. I wanted to see her but I didn’t know if she _______ in town.
  •  is
  •  was
  •  were
  •  had been
  1. He told me that he would visit them when he _______ from Spain.
  •  has returned
  •  returned
  •  will return
  •  would return
  1. My younger daughter learned in class yesterday that the Earth _______ around the Sun.
  •  revolves
  •  is revolving
  •  revolved
  •  was revolving

Bài 3: Fill in the blanks with the correct form of the verbs below

  1. They noticed they ______________ (fly) for three hours already.
  2. Tom said that it ______________ (take) him an hour to get to the station.
  3. She asked them if they ______________ (play) tennis in the afternoon.
  4. Mary asked her brother if he ______________ (can) tell her the way to the shop.
  5. Peter and John told me they ______________ (go) to the Kremlin the day before yesterday.
  6. Mother said she ______________ (have) a bad headache. Don’t bother her.
  7. Dorothy asked Margaret if she ______________ (be) going to buy a new dress in the nearest future.
  8. They told us they ______________ (visit) the Tretyakov gallery next Sunday.
  9. Jack said that he already ______________ (write) the letter.
  10. They asked if the work ______________ (finish) by tomorrow.

Đáp án

Bài 1

  1. Suddenly she gave a loud scream and fell to the ground.
  2. After questioning he was allowed to go home.
  3. They would have won if they had played a bit harder.
  4. She was heard to say that she disagreed.
  5. Although they were defeated, they did not lose heart.
  6. Our teacher taught us that virtue is its own reward.
  7. The teacher asked the boys whether they had solved the problems.
  8. He declared that he would not believe it even if he saw it with his own eyes.
  9. The room was searched but the police failed to find anything suspicious.
  10. The government has announced that taxes will be raised.

Bài 2

  1. had visited
  2. didn’t find
  3. had known
  4. was trying
  5. had been crying
  6. would go
  7. attacked
  8. was
  9. returned
  10. revolves

Bài 3

  1. had been flying / had flown
  2. took
  3. played
  4. could
  5. went
  6. had
  7. was
  8. would visit
  9. had written
  10. would be finished

Trên đây là bài viết về sự phối thì trong ngữ pháp tiếng Anh, IELTS Junior hy vọng sau khi đọc và làm các bài tập, các bạn đã nắm được kiến thức tổng quát về phần ngữ pháp quan trọng này. Chúc các bạn học tốt và IELTS Junior hẹn các bạn ở những bài viết sau nhé!

IELTS junior