Thì hiện tại đơn với Tobe mới nhất 2022

Thì hiện tại đơn với tobe là kiến thức ngữ pháp bắt buộc cần nắm được với bất kỳ ai học tiếng Anh. Vậy, thì hiện tại đơn với tobe có những công dụng và cách dùng như thế nào? Trong bài viết này, IELTS junior sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về kiến thức động từ tobe ở thì hiện tại đơn nhé!

Động từ Tobe là gì?

“Tobe” là một trong những động từ quan trọng nhất trong tiếng Anh. “Tobe” thường được dùng trong các trường hợp để giới thiệu ai, cái gì hay mô tả điều gì đó. Đây cùng là động từ “biến đổi” nhiều nhất, bởi tobe ở mỗi một thì lại có cách đọc, viết hoàn toàn khác nhau.

thì hiện tại đơn, tobe có ba hình thái là: “is, am, are”. Mỗi một hình thái lại được sử dụng tương ứng với những chủ ngữ nhất định. 

Cách chia động từ Tobe với thì hiện tại đơn. 

Dưới đây là tổng hợp cách chia động từ “tobe” tương ứng với chủ ngữ ở thì hiện tại đơn.

  • Đối với chủ ngữ là các đại từ nhân xưng thường gặp
Chủ ngữ là các đại từ nhân xưngĐộng từ tobe Ví dụ
I – tôiam I am a good engineer.Tôi là một kĩ sư giỏi
You – bạn/các bạnareYou are my best friend.Bạn là người bạn tốt nhất của tôi
We – chúng tôiareWe are a big happy family. Chúng tôi là một gia đình lớn hạnh phúc.
They – họareThey are relatives. Họ là là anh em họ.
He – anh taisHe is the tallest student in my class. Anh ấy là người cao nhất lớp tôi
She – cô taisShe is more intelligent than I think. Cô ấy thông minh hơn tôi nghĩ
It – nóisIt is sunny in summer.Trời thường đắng vào mùa hè
  • Trường hợp tổng quát: Khi câu nói ở thì hiện tại đơn:
  • Chia động từ tobe là “are” với chủ ngữ số nhiều.

Ví dụ: His friends are excellent students at university.

          Bạn của anh ta là những học sinh xuất sắc ở trường Đại học

  • Chia động từ tobe là “is” với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít.

Ví dụ: My father is a doctor in Viet Duc Hospital.

           Bố tôi là một bác sĩ ở Bệnh viện Việt Đức 

Cách dùng thì hiện tại đơn với Tobe

Thì hiện tại đơn với tobe – dùng để miêu tả các gì, con gì

  • Công thức chung: S + tobe (is, are) (not) +…. adj + O.
  • Ví dụ: 
  • That cat is so cute, I want to feed one. Con mèo đó dễ thương quá, Tôi muốn nuôi một con
  • The house is very large, I think it has enough rooms for more than 10 members.  Ngôi nhà này rất rộng, Tôi nghĩ nó có đủ phòng cho hơn 10 người
  • Her face is oval, which makes her look friendly. Cô ấy có gương mặt trái xoan, điều mà khiến cô ấy trông rất thân thiện
  • That dog is not ugly, he is friendly. Chú chó đó không dữ đâu đâu, nó rất thân thiện

Thì hiện tại đơn với tobe – dùng để giới thiệu nghề nghiệp, sở thích, tên, tuổi,…

  • Công thức: S + tobe (is, am, are) (not) + …N + O.
  • Ví dụ:
  • I am a first-year student at NEU university. Tôi là sinh viên năm nhất ở trường đại học Kinh tế Quốc dân.
  • He is my father, who is 45 years old.  Ông ấy là bố của tôi, người mà 45 tuổi.
  • We are siblings, so we have a lot of things in common.  Chúng tôi là anh em ruột, nên chúng tôi có rất nhiều điểm chung.
  • My hobbies are playing guitar and listening to music. Sở thích của tôi là chơi đàn guitar và nghe nhạc. 

Thì hiện tại đơn với tobe – dùng để bộc lộ cảm xúc ở hiện tại

  • Công thức: S (chỉ người) + tobe (is, am, are) (not) + ….adj + O
  • Ví dụ: 
  • I am so happy because I passed the final exam. Tôi rất vui vì tôi đã vượt qua bài kiểm tra cuối cùng.
  • She is too tired to keep working. Cô ấy quá mệt mỏi để tiếp tục làm việc.
  • They are so excited that they have the chance to visit Hue next week.  Họ rất phấn khích rằng là họ có cơ hội đến thăm Huế vào tuần tới.

Các cấu trúc thông dụng thì hiện tại đơn với tobe

Thì hiện tại đơn với tobe được sử dụng trong một vài cấu trúc ngữ pháp quen thuộc dưới đây.

Cấu trúc với “enough” – đủ để làm gì

  • Cấu trúc: S + tobe (is, am, are) (not) + adj + enough + to + V: đủ như thế nào để làm gì
  • Ví dụ:
  • I am not tall enough to participate in the volleyball club at school. Tôi không đủ cao để tham gia vào câu lạc bộ bóng chuyền ở trường.
  • He is intelligent enough to win that game. Anh ấy đủ thông minh để thắng trò chơi đó.

Cấu trúc với “too”, “so…that” – quá …để làm gì

  • Cấu trúc:  S + tobe (is, am, are) (not) + so + adj + that + clause: quá như thế nào rằng là
  • Ví dụ: 
  • They are so happy that they arrived home before midnight today.  Họ rất hạnh phúc rằng họ đã về đến nhà trước nửa đêm hôm nay.
  • You are so lucky that you won a place at that university.   Bạn thật may mắn, rằng bạn đã đỗ vào ngôi trường đại học đó.

Tổng kết

Như vậy là qua bài viết này, IELTS Junior đã giúp bạn tổng hợp đầy đủ kiến thức ngữ pháp thì hiện tại đơn với tobe. Hi vọng nội dung bài viết đã giúp bạn hiểu hơn về kiến thức ngữ pháp này và áp dụng thật tốt vào bài tập, bài kiểm tra. Chúc bạn học tốt!

IELTS junior

Leave a Comment