[TỔNG HỢP] Thì hiện tại đơn (công thức, ví dụ) đầy đủ

Thế nào là thì trong tiếng anh?

Thì hay còn gọi là thời, là thuật ngữ trong ngữ pháp, được sử dụng để:

  • Chỉ trạng thái của động từ trong câu.
  • Từ đó, giúp chỉ ra trạng thái thông tin đang được đề cập là gì: đang xảy ra hay dự kiến xảy ra hay đã xảy ra vào thời điểm trước đó. 

Trong ngữ pháp tiếng anh, có tổng cộng 12 thì (4 thì hiện tại, 4 thì quá khứ và 4 thì tương lai). Trong đó, thì hiện tại đơn là thì cơ bản trước nhất.

Trong bài viết này, IELTS junior tổng hợp giúp bạn kiến thức đầy đủ về công thức thì hiện tại đơn kèm hàng loạt ví dụ thì hiện tại đơn tiêu biểu nhất. 

Khái niệm thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn là một thì động từ chia ở hiện tại với hai công dụng chính. Thứ nhất, nó dùng để chỉ hành động, sự việc xảy ra ở hiện tại hoặc xảy ra thường xuyên. Thứ hai, thì hiện tại đơn dùng để chỉ các thói quen.

Cách dùng thì hiện tại đơn và ví dụ minh họa

Thì hiện tại đơn diễn tả hành động xảy ra ở hiện tại hoặc thường xuyên xảy ra

  • Example 1:  He occasionally has a headache in the evening. (Anh ấy thường xuyên bị đau đầu vào buổi tối) 

=>  Việc anh ta bị đau đầu thường xuyên xảy ra.

  • Example 2: We are very impressed by the friendliness of your town’s people. (Chúng tôi ấn tượng bởi sự thân thiện của người dân ở thị trấn bạn) 

=>  Việc ấn tượng xảy ra ngay lúc này, ở hiện tại.

  • Example 3: Our classroom does not have any windows. (Lớp học của chúng tôi không có nhiều cửa sổ) – Việc lớp học không nhiều cửa sổ là việc xảy ra ở hiện tại.
  • Example 4: We live in a small flat in the city. (Chúng tôi sống cho một căn hộ nhỏ ở thành phố) 

=> Việc chúng tôi ở trong căn hộ này đang xảy ra ở hiện tại.

  • Example 5: Mr. Dan often travels to the beach in his summer vacation. However, he has to stay at home this summer due to the Covid-19 pandemic. (Ngài Đan thường đi biển vào kỳ nghỉ hè của ông ấy. Tuy nhiên, ông ấy phải ở nhà năm nay vì dịch covid-19) 

=> Việc đi du lịch biển của ông Đan diễn ra thường xuyên, việc không đi được do Covid-19 là việc xảy ra ở hiện tại.

Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen 

  • Example 1: Lan gets up at 6 every morning to do exercises. ( Lan thức dậy lúc 6 giờ mỗi buổi sáng để tập thể dục)
  • Example 2: Hung usually cooks his dinner at 5.30 pm. (Hùng luôn luôn nấu bữa tối lúc 5:30 chiều)
  • Example 3: In my family, my dad always helps my mom do housework three times a week. (Trong nhà tôi khi bố tôi luôn giúp mẹ tôi làm việc nhà ba lần một tuần.)
  • Example 4: I feel nervous and a bit scared whenever I take an exam (Tôi cảm thấy lo lắng và một chút sợ hãi mỗi khi khi làm bài kiểm tra) 
  • Example 5: Mr. Bean often brings an umbrella along when he comes out. (Ngài Bean thường mang theo một chiếc ô khi anh ấy ra ngoài.)

Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật, một chân lý hiển nhiên

  • Example 1: The Sun rises in the East, sets in the west. (Mặt trời mọc đằng đông, lặn đằng tây)

=> Diễn tả sự thật hiển nhiên

  • Example 2: In spring, flowers and leaves come out in buds. (Vào mùa xuân, hoa và lá đâm chồi)

=>  Diễn tả sự thật hiển nhiên

  • Example 3: When feeling tired, it is hard for you to focus. (Khi cảm thấy mệt mỏi hỏi rất khó để tập trung) 

=>  Diễn tả một chân lý

  • Example 4: Ho Chi Minh is the world cultural celebrity. (Hồ Chí Minh là doanh nhân văn hóa thế giới)

=>  Diễn tả một sự thật hiển nhiên

  • Example 5: The hot summer follows the spring in the north of Vietnam. (Mùa hè nóng nực đến sau mùa xuân ăn ở miền Bắc Việt Nam)

=>  Diễn tả một sự thật hiển nhiên

Thì hiện tại đơn diễn tả về nghề nghiệp sở thích thích, nguồn gốc, bình phẩm 

  • Example 1: He works as a doctor in a famous hospital for a living. (Anh ấy là một bác sĩ ở một bệnh viện nổi tiếng)

=> Diễn tả nghề nghiệp

  • Example 2: My mother is a Literature teacher at Ngo Quyen High school. (Mẹ tôi là giáo viên Ngữ văn ở trường cấp 3 Ngô Quyền.) 

=>  Diễn tả nghề nghiệp

  • Example 3: My younger brother is into playing games. (Em trai tôi rất thích chơi game)

=>  Diễn tả sở thích

  • Example 4: This wonderful vase comes from China (Chiếc bình hoa đẹp này này đến từ Trung Quốc)

=>  Diễn tả nguồn gốc

  • Example 5: She has a great voice. (Cô ấy có một giọng hát tuyệt vời.)

=>  Diễn tả lời bình phẩm 

Thì hiện tại đơn dùng cho tựa đề báo chí để chỉ các sự kiện vừa mới xảy ra

  • Example 1: Mass murderer escapes (Tên giết người hàng loạt đã bỏ trốn)
  • Example 2: Peace talks fail (các cuộc đàm phán hòa bình thất bại)
  • Example 3: EU warns Vietnamese instant noodle products contain banned substance (EU quảng cáo sản phẩm mì ăn liền Việt Nam chứa chất cấm)
  • Example 4: ‘Minions: The Rise of Gru’ enters list of top 5 highest-grossing foreign films in Vietnam  (‘Minions: The Rise of Gru” lọt top 5 phim nước ngoài có doanh thu cao nhất tại Việt Nam)
  • Example 5: Thai actor receives warm welcome from fans in Vietnam (Diễn viên Thái Lan nhận được sự chào đón nồng nhiệt từ phan Việt Nam)

Thì hiện tại đơn dùng chỉ một việc ở tương lai gần 

Ở cách dùng này, trong câu thường có các động từ như: leave, arrive, begin, open, close, end,….

  • Example 1: He arrives tomorrow. (Anh ấy sẽ đến vào ngày mai)
  • Example 2: The conference begins next week. (Hội thảo sẽ bắt đầu vào tuần tới)
  • Example 3: The food stalls open next month. (Chuỗi hàng ăn sẽ mở vào tháng tới)
  • Example 4: The class ends at 7 pm (Lớp học sẽ kết thúc lúc 7 giờ tối)
  • Example 5:  We leave tomorrow. (Chúng tôi sẽ rời đi vào ngày mai) 

Công thức thì hiện tại đơn và ví dụ minh họa

Câu khẳng định thì hiện tại đơn

  • Công thức
  • Ví dụ:
  1. She is my beautiful girlfriend. (Cô ấy là người bạn gái xinh đẹp của tôi)
  2. He plays soccer every afternoon with his team. (Anh ấy chơi đá bóng mỗi buổi chiều với đội của mình)
  3. My teacher is so dedicated. (Cô giáo của tôi rất tận tâm)
  4. I love traveling so much because I want to explore new things. ( tôi yêu du lịch vì tôi muốn khám phá nhiều thứ mới)
  5. We are big fans of Son Tung MTP. (Chúng tôi là những fan cuồng của Sơn Tùng MTP) 

Câu phủ định thì hiện tại đơn

  • Ví dụ:
  1. He is not my Math teacher. He does not have curly hair. (Anh ấy không phải giáo viên dạy Toán của tôi Anh ấy không có mái  tóc xoăn)
  2. They are close friends. However, they do not stand side by side when having difficulties. (Họ là những người bạn thân. Tuy nhiên, họ không ở cạnh nhau khi gặp khó khăn)
  3. My father does not know how to fix this broken bicycle. (Bố tôi không biết sửa chiếc xe đạp hỏng này)
  4. I am not a third-year student at this university. (Tôi không phải là sinh viên năm 3 ba của trường Đại học này)
  5. My family doesn’t like eating out. (Gia đình tôi không thích ăn ngoài)

Câu nghi vấn thì hiện tại đơn

  • Ví dụ:
  1. Is She the most intelligent student in your class? (Có phải cô ấy là học sinh thông minh nhất lớp bạn không?)
  2. Are you good at cooking? (Bạn có giỏi nấu ăn không?) 
  3. Do you like eating street food in Vietnam? ( có thích ăn đồ ăn đường phố ở Việt Nam không?)
  4. Does she know how to play the violin? (Cô ấy có biết chơi chơi violin không?)
  5. Do they have a romantic relationship? (Họ đang có mối quan hệ tình cảm phải không?) 

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

  • Các trạng từ chỉ tần suất
  • Các trạng từ chỉ hiện tại khác
  • every + day/week/ month/ year/ other day/ fortnight/…
  • everyday = daily: hàng ngày
  • every week = weekly: hàng tuần
  • every year = yearly/annually: hàng năm
  • every fortnight = fortnightly: hai tuần một lần
  • in the morning(s): vào (những) buổi sáng
  • in the afternoon(s): vào (những) buổi chiều
  • …..
  • on Monday(s), on Tuesday(s),…: vào (mỗi) thứ 2, vào (mỗi) thứ 3
  • once a week, twice a month,…three times a month,…: một lần một tuần, hai lần một tháng,…ba lần một tháng,….

Cách dùng thì hiện tại đơn trong bài thi IELTS

Áp dụng cho bài thi speaking

Thông thường các câu hỏi trong bài kiểm tra nói Ielts (đặc biệt là part 1) là các câu hỏi về các chủ đề xoay quanh cuộc sống hiện tại. Vậy nên, hầu hết khi nói về các chủ đề, ta đều sử dụng thì hiện tại đơn.

  1. Ví dụ câu hỏi Speaking part 1 – Chủ đề Animals: Do you have a pet?

=> Trả lời mở đầu: Yes, of course, I feed a cute dog……

  1. Ví dụ câu hỏi Speaking part 2 – Describe a time when you achieve your goal

=> Trả lời mở đầu: Well, you know, i consider myself a goal-oriented person….

Áp dụng cho bài thi writing

Thông thường các yêu cầu của bài thi viết ielts cũng xoay quanh các vấn đề thường nhật nên việc sử dụng hầu hết các câu văn ở hiện tại đơn và vô cùng hợp lý.

  • Ví dụ trích dẫn một đoạn bài viết essay như sau:

Tổng kết

Trên đây là nội dung tổng hợp kiến thức ngữ pháp thì hiện tại đơn (công thức, công dụng, dấu hiệu và ví dụ đi kèm). IELTS junior hi vọng bạn đã nắm được toàn bộ kiến thức quan trọng của thì hiện tại đơn và đạt kết quả cao trong các bài tập, bài kiểm tra của mình. Chúc bạn học tốt! 

Xem thêm các bài viết liên quan tại:

Tổng hợp các thì trong tiếng anh lớp 10

Tổng hợp các thì trong tiếng anh lớp 12

IELTS junior

Leave a Comment