Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh Định nghĩa, dấu hiệu, bài tập

Thì quá khứ đơn Simple past là một trong những dạng thì cơ bản và quan trọng nhất trong ngữ pháp tiếng Anh. Trong quá trình học cũng như sử dụng Tiếng Anh nếu chúng ta không nắm chắc kiến thức về thì Quá Khứ Đơn chắc hẳn đó sẽ là một thiếu sót cực kỳ lớn. Chính vì vậy, để lấp đầy những lỗ hổng kiến thức cho bạn , IELTS junior sẽ cung cấp một cái nhìn đầy đủ nhất về Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh (Simple Past) ngay bây giờ nha! 

qua-khu-don

Định Nghĩa về Thì Quá Khứ Đơn

Thì quá khứ đơn (Simple Past) là 1 trong những dạng thì cơ bản nhất trong Tiếng Anh, diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc và biết rõ thời gian hành động đó xảy ra.

E.g:

I went to my hometown with my mother to visit my grandmother last month. 

Tháng trước tôi đã về quê cùng mẹ để đi thăm bà ngoại.

Cấu Trúc của Thì Quá Khứ Đơn

Thì quá khứ đơn với động từ “To be”

Động  từ To be trong quá khứ đơn có 2 dạng là “was” và “were”, cách dùng của chúng sẽ phụ thuộc vào chủ ngữ chính trong câu (số nhiều hoặc số ít). 

A. Cấu trúc câu khẳng định và phủ định

Khẳng định: S + was/ were 
Phủ định: S + was/ were + not 

Trong đó cụ thể :

S là số ít: I/ He / She/ It + was (not)

S là số nhiều: We/ You/ They + were (not)

E.g:

  • It was my dream when I was a child.

Đó là đã là ước mơ khi tôi còn là 1 đứa trẻ. 

  • We were very happy because all our friends and relatives came to our wedding last week. 

Chúng tôi đã rất hạnh phúc vì tuần trước tất cả bạn bè và người thân đã đến lễ cưới của chúng tôi. 

  • I was not clever enough to answer the previous question smoothly. 

Tôi đã không đủ khéo léo để trả lời câu hỏi lần trước một cách trơn chu. 

  • Last week, they were not able to come because they were so busy.

Tuần trước họ đã không thể đến buổi tiệc vì họ quá bận. 

B. Cấu trúc câu hỏi

Was/ were + S +….?

Trả lời:

Yes, I/ He/ She + wasNo,  I/ He/ She + was not 
Yes, We/ you/ they + were No, We/ you/ they + were not

E.g:

  • Was she at work yesterday? Hôm qua cô ấy có làm không?

Yes, she was/ No, she wasn’t

  • Were they studious last semester? Học kỳ trước chúng có học hành chăm chỉ không đó?

Yes, they were/ No, they weren’t

* Wh_ Question:

WH-word + was/ were + S (+ not) +…?

 E.g:

  • What was the matter? Đã có chuyện gì thế?
  • Where were you yesterday? Bạn đã đi đâu hôm qua vậy?

Thì quá khứ đơn với động từ thường 

A. Cấu trúc câu khẳng định 

S + V_ed/ V2 +….

Trong đó: S là chủ ngữ, V-ed/V2 là động từ chia ở quá khứ ( động từ có quy tắc và động từ bất quy tắc).

+Nếu là động từ có quy tắc ở thì quá khứ, bạn chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ.

+Nếu là động từ bất quy tắc thì không thêm hậu tố “_ed” mà chúng ta phải học thuộc bảng động từ bất quy tắc để sử dụng chúng. 

E.g:

  • He played truant yesterday.

Hôm qua anh ấy đã trốn học. 

  • We went to CGV to watch “Minions” last night. 

Tối qua chúng tôi đã đến CGV để xem phim “Minions”.

B. Cấu trúc câu phủ định 

Trong dạng câu phủ định của thì quá khứ đơn ta phải mượn trợ động từ “did +not” (didn’t). 

S + did not (didn’t) + V ( nguyên thể) +… 

E.g:

  • My mother didn’t let me hang out last night.

Tối qua mẹ không cho mình đi chơi. 

  • He didn’t answer my messenger. 

Anh ấy đã không trả lời tin nhắn của tôi.  

c

C. Cấu trúc câu hỏi

Did + S + V ( nguyên thể) +….. ?

Trả lời:

Yes, S + did / No, S+ didn’t 

E.g:

  • Did you have appointment? Bạn đã hẹn trước chưa?
  • Did he ask, or did he guess? Anh ấy đã hỏi hay anh ấy đoán thế?

*WH_ Question:

Wh_ word + did + S + V (nguyên mẫu)+…….?

E.g:

  • Where did you live? Bạn đã sống ở đâu?
  • Last night, what did I say? Tối qua mình đã nói gì nhỉ?

Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh

Cách sử dụng Ví dụ 
Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, tại một thời điểm cụ thể và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.+ I saw this news last night.
tôi đã thấy tin tức này tối qua. 
+Yesterday I forgot to tell you i invited two more my college
Hôm qua tôi đã quên nói với bạn là tôi đã mời thêm 2 đồng nghiệp của tôi nữa.  
Diễn tả các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ. + Yesterday I went to the library and met some of my friends by chance.
hôm qua tôi đến thư viện và đã vô tình gặp vài người bạn của mình. 
Diễn tả một hành động xảy ra và xen vào một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ. 
Lưu ý: Hành động đang diễn ra chúng ta chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động khác xen vào chia thì quá khứ đơn.
+ When I was taking shower, my mom clocked at the door.
Lúc tôi đang tắm thì mẹ tôi gõ cửa phòng.
Dùng trong câu điều kiện loại II (If loại 2 – câu điều kiện không có thật ở hiện tại)+ If I were you, I would take his advice.
Nếu tôi là bạn tôi sẽ nghe lời khuyên của anh ấy. 
Dùng để diễn tả điều ước không có thật. + I wished they would turn into truth.
Tôi ước chúng có thể biến thành sự thật.  

Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng anh

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

  • Yesterday (hôm qua)
  • Last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái
  • 4 years ago: Bốn năm trước
  • When: khi (trong câu kể)
  • in + năm trong quá khứ: in 2010, in 2021,…

Bài tập Củng Cố Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng anh

Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn.

  1. Prince (return)…………, bad spell broken.
  2. I (wish)………… Jack were there. 
  3. He (have)………… three victories in succession.
  4. If I ( be) ………… him, so would I. 
  5. Do you know Anna? She (be)……… in my class at primary school.
  6. When she (wake)………. up, it was already 1 pm!
  7. He (sing)….. a beautiful song at my birthday party last night. 
  8. While the teacher was talking, two of the students (fall)………… asleep.
  9. I (visit)…… Ha Long bay last year.
  10. I (use)……… to work here. 

Đáp án

  1. returned 
  2. wished
  3. had
  4. were
  5. was
  6. woke
  7. sang
  8. fell 
  9. visited
  10. used

IELTS junior cảm ơn bạn đã xem bài chia sẻ thì quá khư đơn trong tiếng anh, chúng tôi sau bài viết này các bạn có cái nhìn rõ dàng hơn về ngữ pháp giúp bạn vững chắc hơn khi dùng thì quá khứ đơn là một trong những từ cơ bản và khá quan trọng.

IELTS junior

Leave a Comment