Thì Quá Khứ Tiếp Diễn trong tiếng Anh định nghĩa, cấu trúc, cách dùng

Kiến thức về các Thì trong Tiếng Anh luôn luôn là những trang bị thiết yếu, bởi đó là nền tảng cơ bản nhưng cũng quan trọng nhất trong quá trình học cũng như sử dụng ngôn ngữ này. Tiếp tục chuỗi các bài học về các Thì, IELTS Junior sẽ cung cấp cho các bạn học những kiến thức đầy đủ nhất về 1 trong số các thì quan trọng nhất trong Tiếng Anh, đó chính là Thì Quá Khứ Tiếp Diễn ( Past Continuous Tense) 

qua-khu-tiep-dien-trong-tieng-anh

I. Định Nghĩa Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Thì Quá Khứ Tiếp Diễn trong tiếng anh ( Past Continuous Tense) dùng để nói về các hành động của sự vật, sự việc, hay các trạng thái tạm thời diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định trong quá khứ, có tính chất kéo dài. 

E.g:

At that time, he was taking deep and deliberate breaths, trying to calm himself.

Lúc đó, anh ấy đang hít một hơi thật sâu và khoan thai, cố gắng làm bản thân bình tĩnh.

II. Cấu Trúc của Thì Quá Khứ Tiếp Diễn.

Câu khẳng định

Công thức:

S + was/ were + V_ing +……

Trong đó:

  • S ( subject): chủ ngữ:

S = I/ He/ She + was + V_ing

S = We/ You/ They + were + V_ing

  • V_ing: động từ thêm “ing”

E.g:

  • At 11 p.m last night, he was hanging out with friends at the bar.  

Lúc 11h đêm qua anh ấy vẫn đang đi chơi với bạn ở quán bar. 

  • We were making porridge in the kitchen when my sister left. 

Lúc chị tôi rời đi, chúng tôi đang nấu cháo yến mạch trong bếp. 

Câu Phủ Định

Công thức:

S + was/ were + not + V_ing +…….

Câu phủ định ta chỉ cần thêm not vào sau “was/ were”.

  • was not = wasn’t
  • were not = weren’t

E.g:

  • His clothes were lying about disorderly everywhere.

Quần áo của cậu ấy nằm bừa bộn khắp nơi. 

  • She was having a wonderful holiday weekend at this time last month. 

Vào thời gian này tháng trước cô ấy đã có một kỳ nghỉ cuối tuần tuyệt vời. 

Câu Hỏi 

Công thức:

Was/ were + S +  V_ing + ………?
→ Yes, S + was/ were → No, S + was/ were not 

WH_Question:

Wh- words + was/were +S + V-ing +……?

E.g:

  •  Were you studying at 9 p.m yesterday?

Bạn có đang học bài lúc 9 giờ tối hôm qua không?

→ Yes, I was

  • What was he doing when I called him?

Khi tôi gọi cho anh ý thì anh ý đang làm gì?

III. Cách Dùng Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Quá Khứ Tiếp Diễn được sử dụng chủ yếu trong 5 mục đích sau đây:

  1. Dùng để diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. 

E.g: 

  • At this time last night, she was spending hours on the phone, catching up with her old friend. 

Vào lúc này tối qua, cô ấy đã dành hàng tiếng đồng hồ để gọi điện thoại tâm sự với một người bạn cũ.

  • At 10 p.m last night, we were grabbing a drink. 

Lúc 10 giờ tối qua chúng tôi đang đi nhậu. 

  1. Dùng để nhấn mạnh diễn biến, quá trình của sự vật, sự việc hay thời gian sự vật, sự việc đó diễn ra trong quá khứ.

E.g:

Big C was having a holiday sale at that time last month. 

Vào thời điểm này tháng trước Big C đang có một đợt giảm giá dịp lễ. 

  1. Diễn tả một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào. 

E.g.

  •  As I was digging through some of my old stuff, I came across my skirt, which I totally forgot I had. 

Trong lúc tôi đang lục lại đống đồ cũ, tôi đã bắt gặp chiếc váy mà tôi đã quên mất là tôi có nó. 

  • While I was losing focus, my teacher asked me to recite the history lesson.

Trong lúc tôi đang mất tập trung, cô giáo đã gọi tôi lên trả bài môn lịch sử. 

  1. Diễn tả 2 hành động đang xảy ra đồng thời trong quá khứ. 

E.g:

  • While I was watching the film, my mother was cooking.

Trong khi tôi đang xem phim thì mẹ tôi đang nấu cơm.

  • My father was hearing the news on the radio while I was driving home.

Bố tôi đang nghe tin tức trên radio trong lúc tôi đang lái xe về nhà. 

  1. Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại và làm phiền đến người khác. 
  • My sister was always complaining about a hill of beans that annoyed me. 

Chị tôi lúc nào cũng phàn nàn về những chuyện vặt vãnh làm tôi khó chịu. 

  • They were always using my room without asking. 

Họ luôn sử dụng văn phòng của tôi mà không xin phép. 

IV. Dấu Hiệu Cơ Bản Nhận Biết Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Thì quá khứ tiếp diễn thì thì khá dễ nhầm lẫn trong cách nhận dạng, vậy hãy cùng “nằm lòng” những dấu hiệu nhận biết cơ bản của Thì Quá Khứ Tiếp Diễn và áp dụng nó một cách chuẩn nhất nhé!

  1. Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định.
  • At + giờ + thời gian trong quá khứ ( at 9 p.m last night, at 6 o’clock yesterday….)
  • At this time + thời gian trong quá khứ ( at this time last month, at this time last week,…)
  • In + năm trong quá khứ (in 2020, in 2010,…)
  • In the past ( trong quá khứ)

E.g 

  • At this time last month, I was traveling with my friend in Da Nang. 

Vào thời gian này tháng trước, tôi đang đi du lịch Đà Nẵng với bạn. 

  • In 2018, We were working full steam ahead to finish the last project. 

Năm 2018 chúng tôi đang làm việc hết sức để hoàn thành dự án cuối cùng. 

  1. Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.

E.g 

  • When I was answering the question, my college interrupted me.

Khi tôi đang trả lời câu hỏi, đồng nghiệp của tôi đã chen ngang vào.

  1. Khi trong câu có xuất hiện các từ như: While (trong khi); When (Khi); at that time (vào thời điểm đó); …  chúng ta cân nhắc sử dụng thì quá khứ tiếp diễn. 

E.g

  • While he was cramming for the exam, I was falling asleep.

Trong lúc anh ấy học nhồi nhét cho kì thì thì tôi đang ngủ.

  • At that time, my mind was going blank.

Lúc đó , đầu óc tôi đang trống rỗng. 

V. Phân Biệt Thì Quá Khứ Đơn Và Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Công Thức – Động từ “ to be”:S + was/ were + N/adj 
E.g: When she was lost, she was afraid.

– Động từ thường:S + V_ed/ V2 +….E.g:Last night, I crawled along the motorway.
Công thức chung: S + was/ were + V_ing + ….

E.g: In 2002, he was losing patience with the whole wretched situation.
Cách dùng 1. Diễn đạt một hành động xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ
E.g:J.K Rowling wrote Harry Potter.  
2. Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp nhau trong quá khứ
E.g:She arrived home, switched on the computer and checked her emails.
3. Được sử dụng trong một số công thức sau:– Thói quen trong quá khứ, đã từng
E.g I used to play marbles. – Một hành động chen ngang khi hành động khác đang xảy ra. 
E.g: I was eating dinner when she phoned.– Câu điều kiện loại II
E.g:If I were you,I wouldn’t allow her to do that. 
1. Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ. (thường nhấn mạnh quá trình,diễn biến)
E.g:What were you doing at 9 p.m last night?
2. Diễn đạt hai hành động xảy ra song song nhau trong quá khứ
E.g:While I was doing my homework, my mum was cooking dinner.
3. Được sử dụng trong một số cấu trúc sau: một hành động đang xảy ra thì hành động khác chen ngang
E.g: I was listening to the news when he came.  
I saw Anna while she was talking with her friend in the park. 
Dấu hiệuLast night/ year/month; yesterday, 4 years ago; in 2002..While, At this time last night; at this/ that moment last year; at 9 p.m last night;….

VI. Bài Tập Củng Cố 

Hãy luyện tập và kiểm tra kiến thức bằng các bài tập củng cố ngữ pháp dưới đây nhé!

Bài 1: Chọn đúng thì của các câu sau (quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn)

  1. Anna saw/ was seeing the accident when she was catching the bus.
  2. We were watching/ watched “ Tom and Jerry” on TV at 7 p.m. yesterday.
  3. After losing his job, he was/ was being in a tight spot.
  4. He decided/ was deciding not to accept the offer yesterday. 
  5. They burst out laughing while I was lecturing/ lectured.
  6. She just ate/ was eating a piece of bread last night.
  7. I was attending/ attended an outdoor music concert at 9 p.m last night. 
  8. I sat/was sitting reading my book when all of a sudden the lights went out.
  9. He wrote/ was writing a book titled “A happy life” in 2012.
  10. Did you find/ Were you finding your keys yesterday?

Đáp án:

  1. saw
  2. were watching 
  3. was
  4. decided
  5. was lecturing
  6. ate
  7. was attending
  8. was sitting
  9. wrote 
  10. Did you find 

Các bạn đã theo dõi thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng anh, Ielts junior hy vọng bạn sẽ được bổ sung kiến thức thông qua bài học, và những bài tập ở trên đây giúp bạn củng cố ngữ pháp lẫn vốn từ, hãy theo dõi chúng tôi những bài chia sẻ về kiến thức tiếng anh. Cảm ơn các bạn.

IELTS junor

Leave a Comment