Tổng hợp kiến thức về Vpp là gì trong thì tiếng anh – Phân động từ

Hiện Tại Phân TừQuá Khứ Phân Từ là 2 dạng đặc biệt của động từ trong tiếng Anh, với tính ứng dụng cực kỳ quan trọng trong cả Tiếng Anh giao tiếp và trong các bài thi. Đây cũng là điểm ngữ pháp không quá xa lạ với các bạn học, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ để có thể áp dụng nó một cách chuẩn nhất. Hãy cùng Ielts Junior củng cố và bổ sung kiến thức Vpp là gì trong thì tiếng anh Phân Động từ trong Tiếng anh nhé! 

Định nghĩa về Phân động từ – Vpp 

Phân động từ có gốc từ động từ tạo ra và nó có đặc tính như một tính từ. 

Phân từ gồm 2 loại: Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ.

Hiện tại phân từ 

chính là động từ thêm đuôi ”-ing”. Hiện tại phân từ còn được gọi là danh động từ, được tạo ra bằng cách thêm ”-ing” vào ngay sau động từ.

– Quá khứ phân từ

(Vpp) hay còn gọi là  phân từ hai của động từ, có dạng ”V-ed” (đối với các động từ có quy tắc) và các động từ nằm ở cột thứ 3 trong bảng liệt kê đối với các động từ bất quy tắc.

Cách Dùng Của Hiện Tại Phân Từ

Dùng trong các thì tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định. 

  1. Thì Hiện Tại Tiếp Diễn 

S + am/ is/ are + V-ing +O

I am getting lazy. 

Tôi đang cảm thấy lười biếng. 

  1. Thì Quá Khứ Tiếp Diễn 

S + was/ were + V-ing +O

His clothes were lying about disorderly everywhere. 

Quần áo của cậu ấy nằm bừa bộn khắp nơi

  1. Thì Tương Lai Tiếp Diễn 

S + will be + V-ing +O

I will be having a meeting at 7 a.m tomorrow. 

Tôi sẽ có một cuộc họp vào lúc 7 giờ sáng mai. 

  1. Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

S + has/ have + been + V_ing +O

I have been focusing on this project. 

Tôi đã luôn tập trung vào dự án này. 

  1. Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

S + had +been + V_ing + O

My friends and I had been planning a skiing trip in Bergamo for months

Từ mấy tháng nay tôi và bạn tôi lên kế hoạch cho chuyến đi trượt tuyết ở Bergamo. 

  1. Thì Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn 

S + will have been + V_ing +O

I will have been working here for five years by the end of next month

Vào cuối tháng tới tôi đã làm việc ở đây được 5 năm rồi. 

Làm chủ ngữ trong câu ( Đóng vai trò như một danh từ)

E.g : Playing piano is my favorite activity.

Chơi piano là hoạt động yêu thích của tôi. 

Dùng làm tân ngữ của động từ. 

E.g:

He doesn’t like being photographed.

Anh ấy không thích cho người ta chụp ảnh mình.

Dùng làm tân ngữ của cụm giới từ

E.g:

I’m looking forward to seeing you again.

Tôi rất mong chờ được gặp lại bạn lần nữa.

Có chức năng như một tính từ

E.g:

The blooming flowers in the meadow created a stunning view.

Những bông hoa nở rộ trên đồng cỏ tạo nên một khung cảnh tuyệt vời.

Cách Dùng Của Quá Khứ Phân Từ. 

Dùng trong cách thì hoàn thành 

  1. Thì hiện tại hoàn thành

S + have/has + V-ed/PII + …

E.g:

I have studied English for twelve years.

 Tôi đã học Tiếng Anh trong 12 năm. 

  1. Thì quá khứ hoàn thành

S + had + V-ed/PII + …

E.g:

By the time I met you, I had worked in that company for five years.

 lúc mình gặp bạn, mình đã làm ở công ty đó 5 năm rồi.

  1. Thì tương lai hoàn thành

S + will have + V-ed/PII + …

E.g;

 I will have gone over my homework before 9 o’clock this evening. 

Tôi sẽ kiểm tra lại bài tập trước 9 giờ tối nay.

Dùng Trong câu Bị Động

Câu bị động là câu trong đó chủ ngữ là người hay vật chịu sự tác động của một đối tượng nào đó. Khi dùng quá khứ phân từ trong câu bị động, ta có cấu trúc tổng quát như sau: tobe + V-ed/PII.

ThìCâu Chủ ĐộngCâu Bị Động
Simple PresentS + V + OS+ be+  V-ed/PII.+ by + O
Present ContinuousS + am/is/are + V-ing + OS+am/is/are + being + V-ed/PII + by +O
Present PerfectS+ has/have +V-ed/PII + OS+as/have + been + V-ed/PII+ by + O
Simple PastS+V-ed +0.S+was/were + V-ed/PII + by+ O
Past ContinuousS+ was/were+V-ing + OS+ was/were + being + V-ed/PII + by + O
Past PerfectS+had + V-ed/PII+ OS+ had been +V-ed/PII + by + O
Simple FutureS+will/shall +V +OS+will+be+ V-ed/PII +by + O
Future PerfectS+will/shall + have + V-ed/PII + O+ will + have + been + V-ed/PII + by + O
Be+going to
S+ am/is/are + going to +V+OS+am/is/are + going to + be + V-ed/PII + by + O
Modal VerbsS+ modal verb +V+O
S+ modal Verb + have + V-ed/PII
S+ modal verb + be + V-ed/PII + by + OS+ modal Verb + have been + V-ed/PII +by +O

E.g: 

–  Homework is done everyday. 

Bài tập được làm mỗi ngày. 

– The books were shelved in the wrong order. 

Những cuốn sách bị xếp lộn xộn ở kệ. 

– My bedroom has been cleaned by mom. 

Căn phòng ngủ của tôi được mẹ dọn dẹp rồi.

Đóng vai trò như một tính từ 

Quá khứ phân từ ngoài làm động từ thì còn có chức năng làm tính từ bổ nghĩa cho danh từ. Cụ thể, tính từ quá khứ phân từ nói về cảm giác, cảm nhận và cảm xúc của một người gây ra bởi một sự vật, sự việc nào đó

E.g:

My friend is interested in knitting. 

Bạn của tôi rất thích đan len.

I’m really tired of my deadlines. 

Tôi thật sự rất mệt với đống bài tập. 

Dùng trong mệnh đề quan hệ dạng rút gọn.

E.g: 

The questions which was asked by our lecturer was very difficult

Rút gọn: The questions asked by our lecturer were very difficult.

Câu hỏi được hỏi bởi giảng viên rất khó.

IV. Bài Tập Củng Cố. 

Bài Tập

  1. He works very hard. It’s not surprising that he’s always (tired/tiring.)
  2. The little boy was (frightened/ frightening ) by the dog.
  3. She is busy (parking/ parked)
  4.  I like this video very much. It’s really (amazed/ amazing ).
  5. It’s a really ( terrifying / terrified) experience. I haven’t ever had it before. 
  6. I have read a (fascinated/ fascinating ) book. It made me (surprised/ surprising) at the immigrants.
  7. During few years, many immigrants feel (hindering/ hindered) by their slow economic advancement.
  8. Stephan felt (disappointed/ disappointing) very when his visa to the United States was denied.
  9. They used to go (fishing/ fished) together when they were young.
  10. Many baseball players from the Dominican Republic are (excited/ exciting) when they are selected to play for a U.S. team.
  11. (Got / Getting) stuck in the traffic, Anna knew she was going to be late for work.
  12. (Made / Making) in Japan, the robot was on sale at a very competitive price.

Đáp Án:

  1. tired 
  2. frightened
  3. parking.
  4. amazing
  5. terrifying
  6.  fascinating – Surprised
  7. hindered
  8. disappointed
  9.  fishing
  10. excited
  11.  getting
  12.  made

IELTS junior

Leave a Comment